Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12994:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 33:2013) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phân loại đối với sản phẩm đậu đũa quả tươi thương phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình khung pháp lý kỹ thuật, giúp nâng cao chất lượng nông sản Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu trong khu vực ASEAN và quốc tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại đậu đũa quả tươi thuộc các giống thương phẩm được thu hoạch từ loài Vigna unguiculata (L.) Walp. subsp. sesquipedalis (L.) Verdc., thuộc họ Đậu (Fabaceae). Sản phẩm sau khi thu hoạch, chuẩn bị và đóng gói sẽ được cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng. Tiêu chuẩn này loại trừ các trường hợp đậu đũa quả tươi được sử dụng cho mục đích chế biến công nghiệp.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng quả tươiTrong tất cả các hạng chất lượng, sau khi áp dụng các quy định đặc thù và dung sai cho phép, đậu đũa quả tươi phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Quả phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát, nứt nẻ hoặc hư hỏng đến mức không còn phù hợp cho việc tiêu dùng.
- Sản phẩm phải sạch, hầu như không có tạp chất lạ hoặc đất cát có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt quả.
- Hầu như không bị ảnh hưởng bởi các loại sinh vật hại gây tác động xấu đến ngoại quan chung của sản phẩm.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại hoặc do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp (không bị bỏng lạnh).
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ, ngoại trừ trường hợp bị ngưng tụ nước tự nhiên do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào do quá trình bảo quản hoặc hóa chất gây ra.
- Quả phải căng mọng, không bị héo, mềm, xơ hóa hoặc hóa gỗ ở phần xơ dọc theo thân quả.
Sự phát triển và tình trạng của đậu đũa quả tươi phải đảm bảo khả năng chịu đựng được quá trình vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho và bảo quản để đến nơi tiêu thụ với chất lượng tối ưu nhất.
Phân hạng chất lượng đậu đũa quả tươiĐậu đũa quả tươi được phân chia thành hai hạng chất lượng chính dựa trên các tiêu chí về ngoại quan và độ đồng đều:
- Hạng I: Đậu đũa thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, mang đầy đủ các đặc tính đặc trưng của giống hoặc loại thương phẩm. Quả phải phát triển bình thường, hạt chưa phát triển quá mức làm biến dạng quả, vỏ quả phải mềm và căng. Cho phép có những khuyết tật rất nhẹ về hình dáng và màu sắc, miễn là không ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể và tính thẩm mỹ của lô hàng.
- Hạng II: Bao gồm những quả đậu đũa không đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của Hạng I nhưng vẫn đạt các tiêu chuẩn tối thiểu nêu trên. Quả có thể có các khuyết tật về hình dáng (như hơi cong), khuyết tật về màu sắc, hoặc các vết trầy xước nhẹ do cọ xát cơ học, nhưng không được ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng thịt quả và độ bền của sản phẩm.
Kích cỡ của đậu đũa quả tươi được xác định dựa trên chiều dài của quả hoặc theo các thỏa thuận thương mại cụ thể giữa bên mua và bên bán. Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều tối đa của sản phẩm trong cùng một đơn vị bao gói, giúp thuận tiện cho việc đóng gói và định giá thương mại.
Quy định về dung sai cho phépTiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ dung sai nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với các sản phẩm không đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hạng được chỉ ra:
- Dung sai về chất lượng: Đối với Hạng I, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này nhưng phải đạt chất lượng của Hạng II. Đối với Hạng II, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng cũng như yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ các quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
- Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ quy định nhưng phải nằm trong nhóm kích cỡ liền kề dưới hoặc trên nhóm kích cỡ được ghi trên bao bì.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12994:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này được khuyến khích áp dụng rộng rãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, thu hoạch, đóng gói, phân phối và xuất nhập khẩu đậu đũa quả tươi tại thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ASEAN STAN 33:2013
Yard-long bean
Lời nói đầu
TCVN 12994:2020 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 33:2013;
TCVN 12994:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẬU ĐŨA QUẢ TƯƠI
Yard-long bean
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống đậu đũa quả tươi thương phẩm thuộc loài Vigna sesquipedalis (L.) Fruw. họ Leguminosae, được tiêu thụ dưới dạng tươi, sau khi xử lý và bao gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đậu đũa quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, đậu đũa quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- tươi;
- rắn chắc, không có xơ;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không có mùi và/hoặc vị lạ nào;
- đặc trưng của giống;
- cứng, không bị thối hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại và làm hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không có quả bị dị dạng;
- hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không bị ẩm bất thường, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
2.1.1 Đậu đũa quả tươi phải được thu hoạch khi đạt độ phát triển thích hợp, phù hợp với tiêu chí của vùng trồng.
Độ phát triển và tình trạng của đậu đũa quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Đậu đũa quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Đậu đũa quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, không có các khuyết tật với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Đậu đũa quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dạng và màu sắc quả với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.3 Hạng II
Đậu đũa quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Đậu đũa quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Có thể cho phép đậu đũa quả tươi có các khuyết tật về hình dạng và màu sắc sau với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.
Kích cỡ được xác định theo chiều dài quả phù hợp với Bảng 1:
Bảng 1 - Phân loại kích cỡ theo chiều dài quả
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10740:2015 về Dưa hấu quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10745:2015 (CODEX STAN 183-1993 WITH AMENDMENT 2011) về Đu đủ quả tươi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10747:2015 (CODEX STAN 215-1999 WITH AMENDMENT 2011) về Ổi quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10739:2015 về Sầu riêng quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13121:2020 (CXS 41-1981 amended in 2019) về Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2716/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cây trồng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10740:2015 về Dưa hấu quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10745:2015 (CODEX STAN 183-1993 WITH AMENDMENT 2011) về Đu đủ quả tươi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10747:2015 (CODEX STAN 215-1999 WITH AMENDMENT 2011) về Ổi quả tươi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10739:2015 về Sầu riêng quả tươi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13121:2020 (CXS 41-1981 amended in 2019) về Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12994:2020 (ASEAN STAN 33:2013) về Đậu đũa quả tươi
- Số hiệu: TCVN12994:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
