Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10739:2015 về Sầu riêng quả tươi do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phân hạng đối với quả sầu riêng tươi thuộc các giống thương phẩm được trồng từ loài Durio zibethinus Murr., thuộc họ Cẩm quỳ (Malvaceae), được cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi sơ chế và đóng gói.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 10739:2015 áp dụng trực tiếp cho các loại sầu riêng quả tươi được lưu thông trên thị trường thương mại trong nước và phục vụ xuất khẩu. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại sầu riêng quả tươi được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng sầu riêng quả tươi
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, sầu riêng quả tươi phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Quả phải còn nguyên vẹn, có phần cuống quả được cắt rõ ràng và lành lặn.
- Quả phải tươi, không bị dập nát, thối rữa hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được cho mục đích tiêu dùng.
- Vỏ quả sạch sẽ, hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường bám trên bề mặt.
- Hầu như không bị sinh vật hại tấn công làm ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của quả.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra đối với phần thịt quả bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ quả, trừ trường hợp bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào ảnh hưởng đến chất lượng đặc trưng của quả.
- Quả sầu riêng phải đạt độ phát triển và độ chín thích hợp, đảm bảo tiếp tục quá trình chín tự nhiên và đạt được độ chín sinh lý đặc trưng của giống.
Phân hạng chất lượng sầu riêng quả tươi
Sầu riêng quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng cụ thể như sau:
- Hạng "đặc biệt" (Extra Class): Quả sầu riêng thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Quả phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc vỏ quả. Quả không được có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ nhưng không được làm ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng bên trong và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.
- Hạng I (Class I): Quả sầu riêng thuộc hạng này phải có chất lượng tốt và mang đầy đủ đặc tính đặc trưng của giống. Tuy nhiên, tiêu chuẩn cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc vỏ quả và các vết xước nhẹ trên vỏ do cọ xát trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, với điều kiện các khuyết tật này không ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả sầu riêng không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép quả có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc vỏ quả, các vết thương tổn nhẹ do sinh vật hại hoặc cọ xát cơ học, miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, khả năng bảo quản và cách trình bày thương mại.
Quy định về kích cỡ và dung sai kích cỡ
Kích cỡ của sầu riêng quả tươi được xác định bằng khối lượng quả hoặc theo số lượng quả trên một đơn vị bao gói:
- Khối lượng tối thiểu của quả sầu riêng tươi thương mại không được nhỏ hơn 1,5 kg (hoặc tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng giống thương phẩm đặc trưng).
- Dung sai kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng sầu riêng không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ quy định, nhưng phải nằm trong nhóm kích cỡ liền kề dưới hoặc trên nhóm kích cỡ được ghi trên bao bì.
Quy định về dung sai chất lượng
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ dung sai nhất định về chất lượng trong mỗi bao gói đối với các sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được biểu thị:
- Hạng "đặc biệt": Cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng "đặc biệt", nhưng phải đạt chất lượng của Hạng I hoặc nằm trong phạm vi dung sai của hạng đó.
- Hạng I: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của Hạng I, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng II hoặc nằm trong phạm vi dung sai của hạng đó.
- Hạng II: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của Hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, trừ các quả bị thối rữa, dập nát hoặc hư hỏng nghiêm trọng dẫn đến không thể sử dụng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10739:2015 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố ban hành, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu sầu riêng quả tươi thực hiện đánh giá và phân loại chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Durian
Lời nói đầu
TCVN 10739:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ASEAN Standard 2006;
TCVN 10739:2015 do Cục Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẦU RIÊNG QUẢ TƯƠI
Durian
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống sầu riêng thương phẩm, thuộc loài Durio, họ Bombacaeae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, sau khi sơ chế và đóng gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sầu riêng quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Thịt quả (Pulp) là phần bọc xung quanh hạt.
2.2 Thịt quả bị sượng (hardened pulp) là một phần hoặc nhiều phần thịt quả bị sượng do quả chín không đều hoặc do sự phát triển không thích hợp của thịt quả trong quá trình tăng trưởng và phát triển của quả.
2.3 Nám đầu múi quả (tip burn) - thịt quả, đặc biệt là phần đầu bị nám nâu hoặc nâu đậm.
2.4 Ruột quả chảy nước (water core or wet core) - lõi quả bị chảy nước ảnh hưởng đến thịt quả.
2.5 Ngăn quả đầy (fertile locule) - ngăn quả đầy suốt chiều dài quả.
3.1 Yêu cầu tối thiểu
3.1.1 Tùy theo các yêu cầu cụ thể của từng hạng và sai số cho phép, sầu riêng quả tươi phải:
- nguyên vẹn, núm chắc, có hoặc không có cuống;
- lành lặn, không bị thối hỏng hoặc dập nát đến mức không phù hợp để sử dụng; sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường;
- không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị hư hỏng bởi sinh vật hại;
- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh;
- không có mùi và/hoặc vị lạ;
- rắn chắc;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- khi chín, không cho phép những bất thường của thịt quả như: thịt quả bị sượng, bị nám, ruột quả chảy nước. Nếu có một hay nhiều hư hỏng thì tổng hư hỏng không quá 5 % tỷ lệ ăn được của quả.
3.1.2 Sầu riêng quả tươi phải đạt được độ phát triển và độ chín thích hợp, tương ứng với các đặc tính của giống và/hoặc loại thương phẩm và vùng trồng. Quả có thể chín sau thu hoạch với chất lượng được chấp nhận.
Mức độ phát triển và trạng thái của sầu riêng quả tươi phải đảm bảo:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến được nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
3.2 Phân hạng
Sầu riêng quả tươi được phân thành 3 hạng như sau:
3.2.1 Hạng “đặc biệt”
Sầu riêng quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất theo đặc trưng của mỗi giống. Mỗi quả phải có tối thiểu 4 ngăn múi. Đối với các giống Kanyao và Pradumtong, mỗi quả phải có tối thiểu 5 ngăn múi. Các gai phải phát triển đầy đủ và không bị nứt ở chân gai. Quả không có khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhỏ trên vỏ quả không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
3.2.2 Hạng I
Sầu riêng quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt với những đặc trưng của giống. Mỗi quả phải có tối thiểu 3 ngăn múi, nhưng không ảnh hưởng đến hình dáng quả. Đối với các giống K
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10748:2015 (CODEX STAN 217-1999 WITH AMENDMENT 2011) về Chanh quả tươi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12994:2020 (ASEAN STAN 33:2013) về Đậu đũa quả tươi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 (CXS 318-2014) về Đậu bắp quả tươi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12996:2020 (CXS 303-2011) về Cà chua thân gỗ quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12356:2018 (ASEAN STAN 18:2010) về Dưa quả tươi
- 1Quyết định 2717/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10748:2015 (CODEX STAN 217-1999 WITH AMENDMENT 2011) về Chanh quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12994:2020 (ASEAN STAN 33:2013) về Đậu đũa quả tươi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 (CXS 318-2014) về Đậu bắp quả tươi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12996:2020 (CXS 303-2011) về Cà chua thân gỗ quả tươi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12356:2018 (ASEAN STAN 18:2010) về Dưa quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10739:2015 về Sầu riêng quả tươi
- Số hiệu: TCVN10739:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
