Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11900:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 1954:2013) về Gỗ dán - Dung sai kích thước quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sai lệch cho phép về kích thước của sản phẩm gỗ dán. Tiêu chuẩn này thiết lập các giới hạn dung sai đối với chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ vuông góc và độ thẳng cạnh của các tấm gỗ dán phẳng, nhằm đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, thương mại và sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 11900:2017 áp dụng đối với tất cả các loại gỗ dán phẳng thông dụng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm gỗ dán tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật để đánh giá sự phù hợp về mặt kích thước hình học của sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
Các quy định cốt lõi về dung sai kích thước gỗ dán
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các mức sai lệch tối đa cho phép đối với các thông số hình học của tấm gỗ dán, cụ thể bao gồm:
- Dung sai chiều dài và chiều rộng: Quy định mức sai lệch cho phép giữa kích thước thực tế đo được so với kích thước danh nghĩa của tấm gỗ dán. Sai lệch này phải nằm trong giới hạn nghiêm ngặt để đảm bảo khả năng lắp ghép chính xác trong thi công xây dựng và sản xuất đồ gỗ.
- Dung sai chiều dày:
- Sai lệch so với chiều dày danh nghĩa: Là mức chênh lệch cho phép giữa chiều dày trung bình của một tấm gỗ dán so với chiều dày thiết kế được công bố của sản phẩm.
- Chênh lệch chiều dày trong cùng một tấm: Giới hạn sự khác biệt về chiều dày tại các điểm đo khác nhau trên cùng một tấm gỗ dán, nhằm tránh hiện tượng bề mặt không đồng đều, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và khả năng chịu lực.
- Độ vuông góc (Sai lệch bình phương): Xác định giới hạn sai lệch tối đa về góc vuông của các góc tấm gỗ dán. Độ vuông góc được đo bằng hiệu số giữa hai đường chéo của tấm hoặc bằng các thiết bị đo chuyên dụng, đảm bảo tấm gỗ dán không bị méo hình học.
- Độ thẳng cạnh: Quy định mức sai lệch tối đa của các cạnh tấm gỗ dán so với đường thẳng lý thuyết nối hai góc liền kề. Việc kiểm soát độ thẳng cạnh giúp các tấm gỗ dán khi ghép khít với nhau không tạo ra các khe hở kỹ thuật ngoài ý muốn.
Phương pháp đo và xác định kích thước
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan khi xác định dung sai, tiêu chuẩn yêu cầu việc đo đạc phải tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật sau:
- Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng có độ chính xác phù hợp (như thước cặp, thước cuộn kim loại, thước vuông) đã được hiệu chuẩn.
- Các phép đo chiều dày phải được thực hiện tại các vị trí quy định cụ thể, thông thường cách mép tấm một khoảng cách tối thiểu theo tiêu chuẩn để tránh ảnh hưởng của sai số mép biên.
- Quá trình đo đạc phải được tiến hành trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm để tránh sự co giãn tự nhiên của gỗ làm sai lệch kết quả.
Thông tin về hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11900:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trong hoạt động quản lý chất lượng lâm sản và công nghiệp chế biến gỗ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11900:2017
ISO 1954:2013
GỖ DÁN - DUNG SAI KÍCH THƯỚC
Plywood - Tolerances on dimensions
Lời nói đầu
TCVN 11900:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 1954:2013.
TCVN 11900:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ DÁN - DUNG SAI KÍCH THƯỚC
Plywood - Tolerances on dimensions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các dung sai kích thước tấm gỗ dán (chiều dài, chiều rộng, chiều dày), dung sai độ thẳng cạnh và độ vuông góc của cạnh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11904 (ISO 9426), Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm.
TCVN 11905 (ISO 16979), Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm.
3 Độ ẩm của tấm
Độ ẩm phải được đo theo TCVN 11905 (ISO 16979). Trừ khi có quy định khác được công bố trong hợp đồng, dung sai kích thước được áp dụng ứng với độ ẩm tiêu chuẩn là (10 ± 2) %.
Trong thực tiễn, có thể sử dụng hệ số có giá trị về mặt thống kê để điều chỉnh các số đo, tại độ ẩm khác nhau (ví dụ trạng thái sản xuất hoặc trạng thái nhận).
4 Dung sai
4.1 Quy định chung
Trừ khi có quy định khác trong các tiêu chuẩn áp dụng khác, yêu cầu kỹ thuật, và/hoặc các điều khoản hợp đồng, phải áp dụng các dung sai nêu trong 4.2 đến 4.5.
CHÚ THÍCH: Một số sản phẩm gỗ dán và một số ứng dụng có thể yêu cầu các dung sai nhỏ hơn.
4.2 Dung sai chiều dài và chiều rộng
Chiều dài và chiều rộng phải được đo theo TCVN 11904 (ISO 9426).
Dung sai kích thước danh nghĩa là ± 1,5 mm/m với giá trị lớn nhất là ± 3,5 mm.
4.3 Dung sai chiều dày
Chiều dày phải được đo theo TCVN 11904 (ISO 9426).
Dung sai chiều dày danh nghĩa được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dung sai chiều dày danh nghĩa
Kích thước tính bằng milimét
| Chiều dày danh nghĩa | Tấm chưa được đánh nhãn, có bề mặt không bị xước hoặc được mài | Tấm đã được đánh nhẵn | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11204:2015 (ISO 13608:2014) về Gỗ dán - Gỗ dán trang trí bằng ván móng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11351:2016 về Gỗ dán chậm cháy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12715:2019 về Gỗ dán - Độ bền sinh học - Hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng
- 1Quyết định 3950/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11204:2015 (ISO 13608:2014) về Gỗ dán - Gỗ dán trang trí bằng ván móng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11351:2016 về Gỗ dán chậm cháy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11904:2017 (ISO 9426:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12715:2019 về Gỗ dán - Độ bền sinh học - Hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11900:2017 (ISO 1954:2013) về Gỗ dán - Dung sai kích thước
- Số hiệu: TCVN11900:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
