Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-10:2018 (tương đương hoàn toàn với EN 474-10:2010) quy định các yêu cầu về an toàn đối với máy đào và chuyển đất, cụ thể là Phần 10 tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật an toàn dành riêng cho máy đào hào. Do các thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành và ngày áp dụng chưa được xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất, tiêu chuẩn này đóng vai trò là khuôn mẫu kỹ thuật giúp kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn lao động trong suốt vòng đời của thiết bị.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại máy đào hào được định nghĩa trong hệ thống máy đào và chuyển đất khi vận hành trong điều kiện bình thường hoặc điều kiện được nhà sản xuất dự kiến trước. Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm và vận hành máy đào hào tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất ban đầu tập trung vào việc định hình các nguyên tắc cơ bản và thiết lập nền tảng kỹ thuật cho máy đào hào thông qua các điều khoản cụ thể sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với máy đào hào, đồng thời nhận diện các mối nguy hiểm đáng kể, các tình huống nguy hiểm và sự cố liên quan trực tiếp đến dòng máy này khi vận hành.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định danh mục các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, EN) liên quan bắt buộc phải áp dụng song song nhằm đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật an toàn hệ thống.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành về máy đào hào, các bộ phận công tác, cơ cấu di chuyển và các thuật ngữ an toàn liên quan để thống nhất cách hiểu và áp dụng.
- Điều 4: Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ: Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi ro phát sinh từ các mối nguy hiểm. Nội dung này bao gồm các quy định về cabin người vận hành, hệ thống điều khiển, tính ổn định của máy, hệ thống bảo vệ khi lật (ROPS), bảo vệ chống vật rơi (FOPS) và các rào chắn an toàn tại bộ phận đào hào.
Thông tin về hiệu lực
Hiện tại, tình trạng hiệu lực và ngày áp dụng cụ thể của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-10:2018 chưa được cập nhật chi tiết trong hồ sơ văn bản. Người sử dụng cần tra cứu thêm hướng dẫn từ cơ quan quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng để áp dụng chính xác theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
EN 474-10:2010
MÁY ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 10: YÊU CẦU CHO MÁY ĐÀO HÀO
Earth-moving machinery - Safety - Part 10: Requirements for trenchers
Lời nói đầu
TCVN 11357-10:2018 hoàn toàn tương đương EN 474-10:2006 và sửa đổi 1:2009.
TCVN 11357-10:2018 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11357 Máy đào và chuyển đất - An toàn gồm có các phần sau:
TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:2006), Phần 6: Yêu cầu cho xe tự đổ
TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2006), Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2006), Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2006), Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008), Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
Bộ EN 474 Earth-moving machinery - Safety còn các phần sau:
EN 474-1:2006/A1:2009, Part 1: General requirements
EN 474-2:2006/A1:2008, Part 2: Requirements for tractor-dozers
EN 474-3:2006/A1:2009, Part 3: Requirements for loaders
EN 474-4:2006/A2:2012, Part 4: Requirements for backhoe-loaders
EN 474-5:2006/A3:2013, Part 5: Requirements for hydraulic excavators
EN 474-8:2006/A1:2009, Part 8: Requirements for graders
EN 474-11:2006/A1:2008, Part 11: Requirements for earth and landfill compactors
EN 474-12:2006/A1:2008, Part 12: Requirements for cable excavators
Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp với Phần 1 của Bộ tiêu chuẩn nói trên.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn nhóm/loại C như quy định trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003).
Các máy có liên quan và các mối nguy hiểm, các tình huống nguy hiểm, các trường hợp nguy hiểm được quy định trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Khi các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C này khác với các điều khoản trong các tiêu chuẩn nhóm/loại A hoặc B thì các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C phải được ưu tiên hơn các điều khoản của các tiêu chuẩn khác. Máy phải được thiết kế và chế tạo theo các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C này.
MÁY ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 10: YÊU CẦU CHO MÁY ĐÀO HÀO
Earth-moving machinery - Safety - Part 10: Requirements for trenchers
Tiêu chuẩn này đề cập đến các mối nguy hiểm, các tình huống và các trường hợp nguy hiểm đáng kể liên quan đến máy đào hào được định nghĩa trong ISO 6165:2006 khi chúng được sử dụng đúng mục đích thiết kế và cả khi sử dụng sai mục đích thiết kế nhưng vẫn nằm trong dự tính của nhà sản xuất (xem Điều 4).
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này bổ sung cho các yêu cầu chung của EN 474-1:2006/A1:2009.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các mối nguy hiểm phát sinh do sử dụng sai cách.
Ngoài các yêu cầu được quy định trong EN 474-1:2006/A1:2009, tiêu chuẩn này bổ sung hoặc thay thế các yêu cầu có liên quan đến máy đào hào.
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các biện pháp kỹ thuật thích hợp để loại bỏ hoặc giảm các rủi ro xuất hiện từ các mối nguy hiểm, các tình huống và các trường hợp nguy hiểm đáng kể xảy ra trong quá trình hiệu chỉnh, vận hành và bảo dưỡng máy đào hào.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy đào hào được sản xuất trước ngày công bố tiêu chuẩn này.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9324:2012 về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Phương pháp đo lực đào
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12665:2019 về Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia - Yêu cầu về cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12712:2019 về Máy cấy lúa - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12860:2020 về Máy đào hầm - Buồng khí áp - Yêu cầu an toàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12861:2020 về Máy đào hầm - Máy đào kiểu đầu cắt và máy đào liên tục - Yêu cầu an toàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12664:2019 về Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia - Yêu cầu về cơ sở dữ liệu địa chính
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1 : 2003) về An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9324:2012 về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Phương pháp đo lực đào
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12665:2019 về Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia - Yêu cầu về cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12712:2019 về Máy cấy lúa - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:206 with amendment 1:2009) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 6: Yêu cầu cho xe tự đổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12860:2020 về Máy đào hầm - Buồng khí áp - Yêu cầu an toàn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12861:2020 về Máy đào hầm - Máy đào kiểu đầu cắt và máy đào liên tục - Yêu cầu an toàn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12664:2019 về Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia - Yêu cầu về cơ sở dữ liệu địa chính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
- Số hiệu: TCVN11357-10:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
