Thông tư 78/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện các quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ cho việc quản lý, giám sát và thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường bảo hiểm Việt Nam trong giai đoạn đầu hội nhập.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước, doanh nghiệp bảo hiểm cổ phần, tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
- Các doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh, doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm (bên mua bảo hiểm) tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi hướng dẫn và mục tiêu quản lý
- Xác định rõ vai trò của Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm việc cấp phép, giám sát tài chính và thanh tra hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm.
- Hướng dẫn chi tiết các điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo đảm tính minh bạch và an toàn hệ thống.
Điều 2: Đối tượng áp dụng và điều kiện hoạt động kinh doanh
- Quy định cụ thể về tư cách pháp nhân và các điều kiện cần thiết để một tổ chức được phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm.
- Yêu cầu các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vốn pháp định, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự chủ chốt.
Điều 3: Giải thích thuật ngữ chuyên ngành bảo hiểm
- Định nghĩa chuẩn xác các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc áp dụng thống nhất pháp luật như: doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng, sự kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.
- Làm rõ ranh giới pháp lý giữa hoạt động bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ, tạo cơ sở cho việc phân loại và áp dụng các quy tắc nghiệp vụ riêng biệt.
Điều 4: Các nguyên tắc hoạt động kinh doanh bảo hiểm
- Nguyên tắc tự nguyện và bắt buộc: Khẳng định hoạt động mua bán bảo hiểm được thực hiện trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa các bên, ngoại trừ một số loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước quy định nhằm bảo vệ lợi ích công cộng và an sinh xã hội.
- Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: Yêu cầu cả doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm phải cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và trung thực khi giao kết hợp đồng. Mọi hành vi cố ý che giấu thông tin hoặc gian lận bảo hiểm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.
- Nguyên tắc bảo đảm an toàn tài chính: Doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc phải duy trì khả năng thanh toán liên tục, thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng nghiệp vụ theo quy định và chịu sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 78/1998/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các doanh nghiệp bảo hiểm đang hoạt động có trách nhiệm rà soát và điều chỉnh hoạt động theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/1998/TT-BTC | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 1998 |
Thi hành Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 74/CP ngày 14/6/1997 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm; Nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm, tăng mức giữ lại tại thị trường bảo hiểm Việt Nam.
Bộ Tài chính quy định hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm như sau:
1. Thông tư này áp dụng đối với Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm được phép thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, nhằm điều chỉnh các hoạt động tái bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng nhận tái bảo hiểm và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm.
2. Trong Thông tư này, các khái niệm dưới đây được hiểu như sau:
- Doanh nghiệp bảo hiểm: Là doanh nghiệp được phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm theo quy định cụ thể tại Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính cấp.
- Hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm bao gồm: Nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm.
- Nhận tái bảo hiểm: Là việc doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam nhận bảo hiểm một phần hay toàn bộ rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm khác hay của tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài.
- Nhượng tái bảo hiểm: Là việc doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam chuyển một phần hay toàn bộ rủi ro đã nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác hay tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài.
- Tái bảo hiểm theo chỉ định: Là hoạt động tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm theo sự chỉ định của khách hàng hay người đem lại dịch vụ bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm đó.
3. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm:
- Doanh nghiệp bảo hiểm là tổ chức duy nhất chịu trách nhiệm đối với khách hàng tham gia bảo hiểm kể cả trường hợp đã nhượng tái bảo hiểm những rủi to đã nhận bảo hiểm.
- Doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam phải ưu tiên thu xếp tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam trước khi nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài.
1. Quy định về tái bảo hiểm bắt buộc:
a. Trong trường hợp tái bảo hiểm cho các tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài, các doanh nghiệp bảo hiểm phải tái bảo hiểm một phần trách nhiệm theo hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm gốc cho Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam.
b. Việc thực hiện tái bảo hiểm bắt buộc cụ thể như sau:
Tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc, tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc và danh mục nghiệp vụ tái bảo hiểm bắt buộc thực hiện theo bản phụ lục đính kèm Thông tư này.
Trường hợp hợp đồng bảo hiểm, tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc được tính trên giá trị bảo hiểm thuộc phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm gốc.
c. Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam có trách nhiệm nhận tái bảo hiểm bắt buộc từ doanh nghiệp bảo hiểm với mức tối thiểu theo quy định.
Trong trường hợp chứng minh được rủi ro mà doanh nghiệp bảo hiểm nhận bảo hiểm không phù hợp với tập quán của thị trường bảo hiểm quốc tế về điều khoản, biểu phí... thì Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam có thể từ chối nhận tái bảo hiểm một phần hoặc toàn bộ rủi ro bảo hiểm đó.
d. Trước khi nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài phần trách nhiệm nhận tái bảo hiểm bắt buộc, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam phải ưu tiên nhượng tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam tới mức tối đa có thể nhận được và thu xếp nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài theo phương thức hiệu quả nhất. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam chứng minh việc thực hiện nhượng tái bảo hiểm phần trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm bắt buộc này.
đ. Quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam đối với mỗi rủi ro liên quan tới hợp đồng nhận tái bảo hiểm bắt buộc sẽ bắt đầu và kết thúc cùng với hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm gốc của các doanh nghiệp bảo hiểm.
e. Việc thanh toán phí tái bảo hiểm, hoa hồng tái bảo hiểm và bồi thường tái bảo hiểm liên quan đến phần trách nhiệm tái bảo hiểm bắt buộc giữa doanh nghiệp bảo hiểm và Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam được tiến hành hàng quý trên cơ sở bảng thống kê của doanh nghiệp bảo hiểm gốc theo quy định trong hợp đồng tái bảo hiểm.
g. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm hay Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam không thanh toán theo đúng thời hạn nói trên sẽ phải chịu khoản tiền phạt cho thời gian chậm trả như quy định về việc này của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
h. Doanh nghiệp bảo hiểm và Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam có thể thoả thuận các quy định khác trong hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc nhưng không được trái với quy định tại Thông tư này.
2. Quy định về tái bảo hiểm ngoài phần bắt buộc:
a. Sau khi thực hiện tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp bảo hiểm phải ưu tiên tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam một phần của hợp đồng bảo hiểm trên cơ sở khả năng tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm đó và lợi ích của hai bên trước khi tái bảo hiểm ra nước ngoài.
b. Trừ khi có sự chấp thuận khác của Bộ Tài chính, trường hợp tái bảo hiểm theo chỉ định, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định sau:
- Tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa cho các tổ chức bảo hiểm nước ngoài: 50% giá trị hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm (trừ trường hợp Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam từ chối nhận tái bảo hiểm theo quy định tại khoản c mục 1 Chương này).
- Tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa cho một tổ chức bảo hiểm nước ngoài: 40% giá trị hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm gốc.
c. Doanh nghiệp bảo hiểm không được nhượng tái bảo hiểm toàn bộ (100%) trách nhiệm đã nhận bảo hiểm trong một dịch vụ bảo hiểm cho một doanh nghiệp bảo hiểm khác hay cho tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài (kể cả sau khi đã thực hiện tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam) để hưởng hoa hồng tái bảo hiểm.
3. Quy định về nhận tái bảo hiểm:
Bộ Tài chính khuyến khích các doanh nghiệp bảo hiểm nhận tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp bảo hiểm khác hay từ các tổ chức bảo hiểm nước ngoài. Khi nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải đánh giá kỹ lưỡng từng rủi ro nhận tái bảo hiểm, khả năng tài chính của mình đối với các rủi ro đó và phải tính đến hiệu quả kinh doanh của hoạt động nhận tái bảo hiểm.
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/1998. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 74/CP ngày 14/6/1997 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi bổ sung.
| Trần Văn Tá (Đã Ký) |
QUY ĐỊNH TỶ LỆ TÁI BẢO HIỂM BẮT BUỘC, TỶ LỆ HOA HỒNG TÁI BẢO HIỂM BẮT BUỘC VÀ DANH MỤC NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM BẮT BUỘC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/1998/TT-BTC ngày 9/6/1998 của Bộ Tài chính)
1. Tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc:
Tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc được quy định bằng 20% giá trị hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm gốc.
2. Danh mục nghiệp vụ tái bảo hiểm bắt buộc và tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc:
a. Đối với hợp đồng tái bảo hiểm cố định:
| Nghiệp vụ bảo hiểm áp dụng tái bảo hiểm bắt buộc | Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc (%) |
| - Bảo hiểm vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không. | 22 |
| - Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu | 22 |
| - Bảo hiểm cháy | 25 |
| - Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại: | |
| + Bảo hiểm kỹ thuật (xây dựng, lắp đặt...) | 26 |
| + Bảo hiểm dầu khí | 15 |
| + Các loại bảo hiểm khác phục vụ công trình có vốn đầu tư nước ngoài | 24 |
| - Bảo hiểm hàng không | 85% tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm của cùng loại dịch vụ trên thị trường quốc tế. |
b. Đối với hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời: Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc bằng 85% tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm của cùng loại dịch vụ trên thị trường quốc tế.
- 1Nghị định 118/2003/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
- 2Thông tư 71/2001/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 42/2001/NĐ-CP thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 79/2002/QĐ-BTC công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 71/2001/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 42/2001/NĐ-CP thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 79/2002/QĐ-BTC công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 118/2003/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
- 2Nghị định 100-CP năm 1993 về kinh doanh bảo hiểm
- 3Nghị định 74-CP năm 1997 sửa đổi Nghị định 100/CP về kinh doanh bảo hiểm
- 4Thông tư 71/2001/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 42/2001/NĐ-CP thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 78/1998/TT-BTC về hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 78/1998/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/06/1998
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Tá
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 26
- Ngày hiệu lực: 01/07/1998
- Ngày hết hiệu lực: 16/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
