Chương 2 Thông tư 48/2026/TT-BTC hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Chương II
GIÁM SÁT GIAO DỊCH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON TRÊN SÀN GIAO DỊCH CÁC-BON TRONG NƯỚC
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và phương thức giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
1. Việc giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được thực hiện thống nhất, thường xuyên, liên tục, kịp thời và phối hợp chặt chẽ giữa Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, thành viên giao dịch các-bon nhằm bảo đảm sàn giao dịch các-bon trong nước hoạt động công khai, minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia.
2. Thành viên giao dịch các-bon có trách nhiệm giám sát hoạt động giao dịch của các chủ thể mở tài khoản hoặc giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tại thành viên giao dịch các-bon và báo cáo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo quy định.
3. Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội thực hiện giám sát hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên cơ sở dữ liệu giao dịch từ hệ thống giao dịch các-bon, báo cáo giám sát và tài liệu liên quan của thành viên giao dịch các-bon, báo cáo và tài liệu liên quan của đối tượng giám sát, các cơ quan, tổ chức khác, kết hợp với các nguồn thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn có liên quan thu thập được để kịp thời phát hiện, báo cáo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam các giao dịch bất thường, các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thực hiện giám sát hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, trên cơ sở báo cáo giám sát và dữ liệu giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, báo cáo giám sát và tài liệu liên quan của thành viên giao dịch các-bon, báo cáo và tài liệu liên quan của đối tượng giám sát, các cơ quan, tổ chức khác, kết hợp với các nguồn thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn có liên quan thu thập được để kịp thời phát hiện, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Điều 5. Nội dung giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội thực hiện giám sát nhằm phát hiện các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước, bao gồm:
1. Thực hiện hành vi cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch để thao túng giá hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
2. Các hành vi vi phạm khác về giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
1. Xây dựng và ban hành quy chế nghiệp vụ để triển khai công tác giám sát giao dịch, tiêu chí giám sát giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch các-bon sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Xây dựng và ban hành quy chế phối hợp giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon giữa Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và các thành viên giao dịch các-bon.
3. Giám sát Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội thực hiện công tác giám sát giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon theo quy chế và tiêu chí do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành.
4. Giám sát các thành viên giao dịch các-bon thực hiện giám sát hoạt động giao dịch của các chủ thể mở tài khoản hoặc có giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tại các thành viên giao dịch các-bon.
5. Yêu cầu các thành viên giao dịch các-bon, đối tượng giám sát báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon phục vụ công tác giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
6. Phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện kiểm tra hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
1. Xây dựng và ban hành Quy trình giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để đảm bảo thực hiện công tác giám sát có hiệu quả.
2. Yêu cầu các thành viên giao dịch các-bon, đối tượng giám sát báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon phục vụ công tác giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
3. Phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện kiểm tra hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Điều 8. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon, thành viên lưu ký các-bon
1. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 14 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP;
b) Triển khai áp dụng hệ thống chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành;
c) Đảm bảo lệnh đặt vào hệ thống là lệnh đặt của các tài khoản giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đăng ký thông tin lưu ký;
d) Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu và giải trình cho Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội để thực hiện công tác giám sát giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước và cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi thực hiện kiểm tra đối với hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
2. Nghĩa vụ của thành viên lưu ký các-bon
Thành viên lưu ký các-bon có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 15 và nghĩa vụ theo khoản 2 Điều 23 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Cung cấp thông tin theo đề nghị của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội để phục vụ hoạt động giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
2. Thực hiện giám sát thành viên lưu ký các-bon trong việc tuân thủ quy định về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo quy định tại Nghị định số 29/2026/NĐ-CP và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trên cơ sở dữ liệu lưu ký, thanh toán giao dịch từ hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon, báo cáo và hồ sơ, tài liệu của thành viên lưu ký các-bon, tài liệu và giải trình của tổ chức liên quan (nếu cần thiết). Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước của thành viên lưu ký, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử lý theo quy định.
3. Phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện kiểm tra hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có dấu hiệu vi phạm pháp luật (trong trường hợp cần thiết).
4. Thực hiện rà soát thông tin mở tài khoản lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của các chủ thể tham gia giao dịch để đảm bảo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
1. Có ý kiến đối với quy chế nghiệp vụ để triển khai công tác giám sát giao dịch, tiêu chí giám sát giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch các-bon do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam xây dựng.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra đối với hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước trên cơ sở báo cáo kết quả giám sát của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Khi thực hiện kiểm tra đối với hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được yêu cầu các đối tượng giám sát, thành viên giao dịch các-bon báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
4. Tổ chức làm việc với đối tượng giám sát, thành viên giao dịch các-bon và tổ chức, cá nhân có liên quan đến về hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước khi thực hiện kiểm tra đối với hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
5. Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 33 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP.
Điều 11. Trách nhiệm của các đối tượng giám sát
1. Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên giao dịch các-bon, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu.
2. Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu và giải trình theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội khi thực hiện công tác giám sát giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
3. Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu, giải trình và đến làm việc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi thực hiện kiểm tra đối với hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
Điều 12. Báo cáo giám sát giao dịch
1. Thành viên giao dịch các-bon gửi Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội báo cáo giám sát giao dịch định kỳ, báo cáo giám sát đột xuất và theo yêu cầu về kết quả giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Các nội dung cụ thể về báo cáo theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.
2. Thành viên lưu ký các-bon gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất và báo cáo theo yêu cầu liên quan đến tình hình lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Các nội dung cụ thể về báo cáo theo Quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong vòng 24 giờ kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam phát hiện. Báo cáo giám sát giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải có nội dung phân tích riêng từng vụ việc trong đó nêu rõ dấu hiệu vi phạm pháp luật về giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và kiến nghị biện pháp xử lý.
4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo giám sát thành viên lưu ký các-bon có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến tình hình lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn các-bon trong nước trong vòng 24 giờ kể từ khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phát hiện. Báo cáo cần nêu rõ dấu hiệu vi phạm pháp luật và kiến nghị biện pháp xử lý.
5. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm gửi báo cáo giám sát giao dịch đột xuất và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
6. Báo cáo giám sát giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được thực hiện dưới hình thức văn bản giấy và văn bản điện tử. Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản điện tử được gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng theo thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Thông tư 48/2026/TT-BTC hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 48/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Đức Chi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và phương thức giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
- Điều 5. Nội dung giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của Sở giao dịch chứng khoán
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Điều 8. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon, thành viên lưu ký các-bon
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của các đối tượng giám sát
- Điều 12. Báo cáo giám sát giao dịch
