Chương 1 Thông tư 48/2026/TT-BTC hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng giám sát giao dịch là các chủ thể tham gia giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là đối tượng giám sát).
2. Chủ thể giám sát giao dịch
a) Thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon (sau đây gọi tắt là thành viên giao dịch các-bon);
b) Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội;
c) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.
3. Đối tượng liên quan
a) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Thành viên lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon (sau đây gọi tắt là thành viên lưu ký các-bon);
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tổ chức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thuộc phạm vi sàn giao dịch các-bon trong nước.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon là việc mua, bán hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thông qua hệ thống giao dịch các-bon của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
2. Tiêu chí giám sát giao dịch là nội dung và các tham số cụ thể do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành.
3. Giao dịch bất thường là giao dịch chạm vào tiêu chí giám sát giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành.
4. Giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật là giao dịch bất thường được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phân tích, xác định là giao dịch có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
5. Chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch các-bon là nội dung do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam xây dựng, hướng dẫn thành viên giao dịch các-bon thực hiện giám sát hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
6. Tin đồn là thông tin chưa được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác nhận, kiểm chứng liên quan đến tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, liên quan đến hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon hoặc giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên hệ thống giao dịch các-bon.
Thông tư 48/2026/TT-BTC hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 48/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Đức Chi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và phương thức giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
- Điều 5. Nội dung giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của Sở giao dịch chứng khoán
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Điều 8. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon, thành viên lưu ký các-bon
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của các đối tượng giám sát
- Điều 12. Báo cáo giám sát giao dịch
