Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) được ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu quản lý chất lượng và an toàn đối với sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng lưu thông trên thị trường Việt Nam nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, an toàn sức khỏe cộng đồng và môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quy chuẩn
Quy chuẩn xác định rõ ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) sử dụng làm chất đốt (nhiên liệu) cho các mục đích dân dụng, công nghiệp và làm nhiên liệu cho động cơ phương tiện giao thông vận tải. Quy chuẩn này không áp dụng đối với LPG sử dụng làm nguyên liệu cho các quá trình chế biến hóa chất, dung môi hoặc các mục đích chuyên dụng khác ngoài mục đích làm nhiên liệu.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế, tồn trữ, vận chuyển, phân phối và bán lẻ LPG tại Việt Nam. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các tổ chức đánh giá sự phù hợp liên quan.
Các quy định chung và giải thích từ ngữ (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng quy chuẩn, văn bản đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các thuật ngữ chuyên ngành:
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Là sản phẩm hydrocarbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propane (C3H8) hoặc butane (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này, được hóa lỏng dưới áp suất hoặc nhiệt độ thích hợp.
- LPG thương phẩm: Là sản phẩm LPG đã được pha chế, bổ sung chất tạo mùi và đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật quy định để đưa vào lưu thông, sử dụng trực tiếp làm nhiên liệu.
- Chất tạo mùi: Là hợp chất hóa học (thường là các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ như Ethyl Mercaptan) được chủ động pha trộn vào LPG không mùi với tỷ lệ thích hợp nhằm giúp người sử dụng dễ dàng phát hiện bằng khứu giác khi có hiện tượng rò rỉ khí gas ra môi trường bên ngoài.
Quy định kỹ thuật đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (Điều 4)
Quy chuẩn thiết lập hệ thống các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt mà LPG thương phẩm phải tuân thủ trước khi lưu thông trên thị trường. Các chỉ tiêu này được phân loại chi tiết theo mục đích sử dụng cụ thể:
- Chỉ tiêu kỹ thuật đối với LPG dùng làm khí đốt dân dụng và công nghiệp: Yêu cầu kiểm soát chặt chẽ về áp suất hơi dư ở 37,8 độ C (không lớn hơn 1430 kPa), hàm lượng cặn sau khi bay hơi (không lớn hơn 0,05 ml/100ml), ăn mòn lá đồng ở 40 độ C (không lớn hơn Loại 1), hàm lượng lưu huỳnh tổng (không lớn hơn 343 mg/kg) và yêu cầu bắt buộc về việc phải có chất tạo mùi đặc trưng để cảnh báo rò rỉ.
- Chỉ tiêu kỹ thuật đối với LPG dùng cho động cơ phương tiện giao thông: Bên cạnh các chỉ tiêu tương tự như LPG dân dụng, LPG dùng cho động cơ đòi hỏi khắt khe hơn về trị số octan motor (không nhỏ hơn 89), hàm lượng diene liên hợp (không lớn hơn 0,5% thể tích) và giới hạn hàm lượng lưu huỳnh tổng cực thấp (không lớn hơn 50 mg/kg) nhằm bảo vệ động cơ và giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường.
- Phương pháp thử nghiệm: Tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên phải được xác định bằng các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương (ASTM) được quy định cụ thể trong quy chuẩn này để đảm bảo tính chính xác và khách quan trong đánh giá chất lượng.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN trước đó. Các doanh nghiệp hoạt động trong chuỗi cung ứng LPG có trách nhiệm rà soát, nâng cấp quy trình công nghệ và thực hiện công bố hợp quy theo đúng các quy định mới này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on liquefied petroleum gases (LPG)
Lời nói đầu
QCVN 8:2019/BKHCN thay thế QCVN 8:2012/BKHCN.
QCVN 8:2019/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 14/2019/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ DẦU MỎ HỎA LỎNG (LPG)
National technical regulation on liquefied petroleum gases (LPG)
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (được viết tắt là LPG) sử dụng làm:
- Khí đốt dân dụng,
- Khí đốt công nghiệp,
- Nhiên liệu cho phương tiện giao thông;
Các loại khí dầu mỏ hóa lỏng trong Quy chuẩn kỹ thuật này có mã HS được
quy định trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành (xem Phụ lục A).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế, kinh doanh mua bán LPG tại Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc
dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H8), propen (C3H6) hoặc butan (C4H10), buten (C4H8) hoặc hỗn hợp của các chất này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi được nén đến một áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng.
1.3.2. Propan thương phẩm: Là sản phẩm hydrocacbon có thành phần chính là propan, propen và phần còn lại là các alkan và alken từ C2 đến C4 (gồm cả các đồng phân).
1.3.3. Butan thương phẩm: Là sản phẩm hydrocacbon có thành phần chính là butan, buten và phần còn lại là các alkan và alken từ C3 đến C5 (gồm cả các đồng phân).
1.3.4. Hỗn hợp butan và propan thương phẩm: Là hỗn hợp chủ yếu gồm butan thương phẩm và propan thương phẩm.
2.1. LPG sử dụng làm khí đốt dân dụng và khí đốt công nghiệp
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử của LPG sử dụng làm khí đốt
dân dụng và khí đốt công nghiệp phải phù hợp với các quy định trong Bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử của LPG sử dụng làm khí đốt dân dụng và khí đốt công nghiệp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2012/BCT về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013/BCT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép do Bộ Công thương ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BCT về An toàn trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2020/BCT về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2022/BCT về An toàn chai LPG composite
- 1Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Thông tư 14/2019/TT-BKHCN "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)" do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2012/BCT về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013/BCT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép do Bộ Công thương ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8356:2010 (ASTM 1267-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định áp suất hơi (Phương pháp LPG)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3165:2008 (ASTM D 2158 - 05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng - Phương pháp xác định cặn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8359:2010 (ASTM 1838-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp xác định độ ăn mòn tấm đồng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8360:2010 (ASTM 2163-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và hỗn hợp propan/propen - Xác định hydrocacbon bằng phương pháp sắc ký khí
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8355:2010 (ASTM 1265-05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Lấy mẫu – Phương pháp thủ công
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6702:2013 (ASTM D 3244-07a) về Xử lý kết quả thử nghiệm để xác định sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8362:2010 (ASTM D 2598-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp tính toán các chỉ tiêu vật lý từ phân tích thành phần
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10143:2013 (ASTM D 6228-10) về Khí thiên nhiên và nhiên liệu dạng khí - Xác định các hợp chất lưu huỳnh bằng phương pháp sắc ký khí và detector quang hóa ngọn lửa
- 17Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6548:2018 về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BCT về An toàn trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2020/BCT về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2022/BCT về An toàn chai LPG composite
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP)
- Số hiệu: QCVN8:2019/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/11/2019
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
