Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2022/BCT về An toàn chai LPG composite được ban hành kèm theo Thông tư số 38/2022/TT-BCT của Bộ Công Thương. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn bắt buộc trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, lưu thông và sử dụng chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) bằng vật liệu composite nhằm bảo đảm an toàn cho tính mạng con người, tài sản và bảo vệ môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, lưu thông, vận chuyển, nạp và sử dụng chai LPG composite có dung tích chứa nước từ 0,5 lít đến 150 lít.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, phân phối, nạp và sử dụng chai LPG composite tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Quy chuẩn áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến chai chứa khí hóa lỏng bằng vật liệu composite để làm căn cứ kỹ thuật, nổi bật là tiêu chuẩn ISO 11119-3 về thiết kế, chế tạo và thử nghiệm chai chứa khí composite. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Giải thích từ ngữ cốt lõi (Điều 4)
Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trên toàn quốc:
- Chai LPG composite: Là chai chứa LPG được chế tạo từ vật liệu composite (sợi thủy tinh, sợi carbon hoặc sợi aramid kết hợp với chất kết dính nhựa) có hoặc không có lớp lót (liner) bằng kim loại hoặc phi kim loại.
- Áp suất thử (Test pressure): Là áp suất thủy lực quy định được áp dụng để kiểm tra độ bền của chai trong quá trình thử nghiệm định kỳ hoặc thử nghiệm xuất xưởng.
- Áp suất làm việc định mức (Working pressure): Là áp suất tối đa cho phép của LPG trong chai ở nhiệt độ làm việc tiêu chuẩn.
- Lớp lót (Liner): Phần ruột bên trong của chai composite có nhiệm vụ ngăn chặn sự rò rỉ của khí LPG ra ngoài, có thể chịu một phần tải trọng hoặc không chịu tải trọng tùy thuộc vào thiết kế.
- Sợi gia cường (Reinforcing fibers): Các loại sợi liên tục được quấn quanh lớp lót theo các hướng xác định để chịu lực áp suất chính cho chai.
- Chất kết dính (Matrix): Vật liệu nhựa dùng để liên kết các sợi gia cường với nhau và bảo vệ chúng khỏi các tác động cơ học cũng như môi trường bên ngoài.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2022/BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chai LPG composite có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại quy chuẩn này kể từ ngày hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Safety of Composite Liquefied Petroleum Gas Cylinder
Lời nói đầu
QCVN 16:2022/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai LPG composite biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 27/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2022
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHAI LPG COMPOSITE
National Technical Regulation on Safety of Composite Liquefied Petroleum Gas Cylinder
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chai LPG composite quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa, kiểm định, thử nghiệm, tồn chứa, giao nhận, vận chuyển, lắp đặt và sử dụng chai LPG composite dung tích chứa từ 0,5 L đến 150 L, có mã HS 3923.30.20, 3923.30.90 hoặc 3923.90.90.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa, kiểm định, thử nghiệm, tồn chứa, giao nhận, vận chuyển, lắp đặt, sử dụng chai LPG composite quy định tại Điều 1 của Quy chuẩn này.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (liquefied petroleum gas) là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H8) hoặc butan (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi được nén đến một áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng.
3.2. Chai LPG composite (composite LPG cylinder) (sau đây gọi là chai) là chai chịu áp lực, nạp lại được có dung tích chứa từ 0,5 L đến 150 L được chế tạo bằng vật liệu composite và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này.
3.3. LPG chai composite (sau đây gọi là LPG chai) là LPG đã được nạp vào chai LPG composite theo một khối lượng nhất định.
3.4. Kiểm định là hoạt động đánh giá và xác nhận tình trạng an toàn kỹ thuật của chai LPG composite theo quy định tại Quy chuẩn này.
3.5. Lớp lót (liner) là phần bên trong của chai composite, là kim loại hoặc phi kim loại, có mục đích để chứa khí và truyền áp lực khí lên các sợi.
3.6. Lớp lót không chia sẻ tải (non-load-sharing liner) là lớp lót có áp suất nổ nhỏ hơn 5 % áp suất nổ danh nghĩa của chai composite thành phẩm.
3.7. Lớp lót tương đương (equivalent liner) là lớp lót tương đương với một lớp lót trong một mẫu thử nghiệm chai trước đây khi đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
- Lớp lót của thiết kế đã thử nghiệm mẫu ngoại trừ nó đã được sản xuất tại một nhà máy khác.
- Lớp lót của thiết kế đã thử nghiệm mẫu ngoại trừ nó đã được sản xuất bằng quy trình khác biệt đáng kể với quy trình sản xuất các mẫu thiết kế thử nghiệm.
- Lớp lót của thiết kế đã thử nghiệm mẫu ngoại trừ việc nó có được xử lý nhiệt bên ngoài các giới hạn quy định tại các mẫu thiết kế thử nghiệm.
3.8. Lô lớp lót kim loại (batch of metallic liners) là số lượng của các lớp lót có cùng đường kính, chiều dài, chiều dày danh nghĩa và kiểu thiết kế từ cùng một vật liệu đúc và xử lý nhiệt theo cùng điều kiện nhiệt độ và thời gian.
3.9. Lô lớp lót phi kim loạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật giao thông đường bộ 2008
- 3Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 4Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 5Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 6Thông tư 27/2022/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai LPG composite do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8607-3:2010 (ISO 11119-3:2002) về Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7389:2013 (ISO 13341:2010) về Chai chứa khí - Lắp van vào chai chứa khí
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10367:2014 (ISO 13769:2007) về Chai chứa khí - Ghi nhãn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 15Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6223:2017 về Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP) - Yêu cầu chung về an toàn
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP)
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BCT về An toàn trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2022/BCT về An toàn chai LPG composite
- Số hiệu: QCVN16:2022/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/10/2022
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
