Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2019/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với động cơ điện sử dụng cho xe đạp điện.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các giới hạn đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng đối với động cơ điện một chiều dùng cho xe đạp điện. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu động cơ, sản xuất lắp ráp xe đạp điện, cùng các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc quản lý, thử nghiệm, và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật của loại động cơ này.
Quy định kỹ thuật cốt lõi đối với động cơ xe đạp điện
- Công suất lớn nhất: Công suất danh định lớn nhất của động cơ dùng cho xe đạp điện không được vượt quá 250 W nhằm bảo đảm giới hạn tốc độ và an toàn kỹ thuật cho dòng xe thô sơ này.
- Điện áp danh định: Điện áp danh định của động cơ không được lớn hơn 48 V để phòng ngừa các nguy cơ mất an toàn về điện cho người sử dụng.
- Khả năng chịu nước: Động cơ phải được thiết kế và chế tạo đảm bảo độ kín khít. Sau khi trải qua thử nghiệm phun nước hoặc ngâm nước theo quy trình tiêu chuẩn, động cơ phải hoạt động bình thường, không có hiện tượng nước xâm nhập vào bên trong gây ảnh hưởng đến các chi tiết điện.
- Điện trở cách điện: Điện trở cách điện giữa phần dẫn điện của động cơ và vỏ máy phải đạt giá trị tối thiểu theo quy định (thường không nhỏ hơn 1 MΩ ở trạng thái nguội và sau khi thử nghiệm phát nóng) nhằm ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ điện.
- Độ bền điện môi: Cách điện của động cơ phải chịu được thử nghiệm điện áp xoay chiều tần số công nghiệp trong thời gian quy định mà không xảy ra hiện tượng phóng điện bề mặt hoặc đánh thủng cách điện.
- Hiệu suất của động cơ: Hiệu suất năng lượng của động cơ phải đạt mức tối thiểu theo quy chuẩn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng từ nguồn pin hoặc ắc quy của xe.
Quy định về quản lý và thử nghiệm chất lượng
- Thử nghiệm kiểu loại: Động cơ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải được tiến hành thử nghiệm kiểu loại tại các cơ sở thử nghiệm đủ năng lực được Bộ Giao thông vận tải thừa nhận hoặc chỉ định.
- Hồ sơ đăng ký thử nghiệm: Đơn vị nhập khẩu hoặc sản xuất phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bản vẽ mô tả động cơ, thông số kỹ thuật chi tiết và mẫu thử nghiệm theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra.
- Chứng nhận hợp quy: Động cơ xe đạp điện phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc lắp ráp lên phương tiện hoàn chỉnh.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2019/BGTVT có hiệu lực thi hành theo quyết định ban hành của Bộ Giao thông vận tải, thay thế cho các quy định trước đây về động cơ xe đạp điện nhằm nâng cao tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật cho phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE ĐẠP ĐIỆN
National technical regulation
on motor used for electric bicycles
Lời nói đầu
QCVN 75:2019/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 45/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2019.
QCVN 75:2019/BGTVT thay thế QCVN 75:2014/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE ĐẠP ĐIỆN
National technical regulation
on motor used for electric bicycles
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với động cơ điện một chiều sử dụng cho xe đạp điện (sau đây gọi tắt là động cơ điện).
1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với động cơ điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu động cơ điện; các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe đạp điện và các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1 Kết cấu và thông số
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2010/BGTVT về động cơ xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 90:2019/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- 1Thông tư 39/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 41/2013/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 66/2015/TT-BGTVT ban hành sửa đổi 1:2015 QCVN 68:2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 45/2019/TT-BGTVT về 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy, động cơ sử dụng cho xe đạp điện và động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2010/BGTVT về động cơ xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2014/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe đạp điện
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT/SĐ1:2015 về Xe đạp điện
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 90:2019/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2019/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe đạp điện
- Số hiệu: QCVN75:2019/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 11/11/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
