Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1:2020/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với giống cá nước ngọt, tập trung vào hai đối tượng chủ lực là cá chép và cá rô phi.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, mức giới hạn cho phép và yêu cầu quản lý chất lượng đối với giống cá chép (Cyprinus carpio) và cá rô phi (Oreochromis niloticus) ở các giai đoạn phát triển gồm cá bột, cá hương và cá giống.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, ương dưỡng, kinh doanh và nhập khẩu giống cá chép, cá rô phi tại lãnh thổ Việt Nam.
Quy định chung và phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ đối với chất lượng con giống lưu thông trên thị trường.
- Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chất lượng con giống từ khâu sản xuất tại cơ sở đến khâu nhập khẩu, nhằm ngăn ngừa dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy chuẩn áp dụng các phương pháp thử, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành về kiểm dịch, chẩn đoán bệnh thủy sản và các quy trình kỹ thuật sản xuất giống liên quan để làm căn cứ đánh giá sự phù hợp.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Cá bột: Là giai đoạn cá con vừa tiêu hết noãn hoàng, bắt đầu chuyển sang ăn thức ăn tự nhiên bên ngoài môi trường.
- Cá hương: Là giai đoạn phát triển tiếp theo từ cá bột, các vây đã hình thành tương đối rõ ràng, cá có khả năng chủ động bơi lội và tìm kiếm thức ăn.
- Cá giống: Giai đoạn cá đã hoàn thiện đầy đủ các cơ quan bộ phận như cá trưởng thành, có kích thước và khối lượng đạt chuẩn để đưa vào nuôi thương phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với giống cá chép và cá rô phi (Điều 4)
- Chỉ tiêu ngoại quan và trạng thái hoạt động: Cá giống phải có ngoại hình cân đối, không bị dị hình, dị tật, vây vảy hoàn chỉnh, không bị trầy xước. Cá phải hoạt động nhanh nhẹn, bơi lội theo đàn và có phản xạ tốt với tiếng động hoặc ánh sáng.
- Chỉ tiêu kích cỡ và độ đồng đều: Chiều dài toàn thân và khối lượng của cá bột, cá hương, cá giống phải đạt các trị số định lượng tối thiểu theo quy định cho từng loài. Tỷ lệ đồng đều về kích cỡ trong cùng một lô cá giống phải đạt từ 85% trở lên.
- Yêu cầu về sức khỏe và an toàn dịch bệnh: Con giống không được mang các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo danh mục bệnh động vật thủy sản phải công bố dịch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cá không có dấu hiệu lâm sàng của bệnh ký sinh trùng, nấm hoặc vi khuẩn gây hại.
- Nguồn gốc xuất xứ: Đàn cá bố mẹ dùng để sản xuất giống phải có nguồn gốc rõ ràng, được quản lý chất lượng di truyền chặt chẽ, tránh hiện tượng giao phối cận huyết gây suy thoái cận huyết ở thế hệ sau.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1:2020/BNNPTNT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cá chép và cá rô phi phải thực hiện công bố hợp quy và chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation Seed of Freshwater fish
Part 1: Common Carp (Cyprinus carpio), Tilapia (Oreochromis spp.)
Lời nói đầu
QCVN 02 - 33 - 1: 2020/BNNPTNT do Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I biên soạn, Tổng cục Thủy sản trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 05/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIỐNG CÁ NƯỚC NGỌT - PHẦN 1: CÁ CHÉP, CÁ RÔ PHI
National Technical Regulation Seed of Freshwater fish
Part 1: Common Carp (Cyprinus carpio), Tilapia (Oreochromis spp.)
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn đối với cá bố mẹ, cá bột, cá hương và cá giống của giống cá Chép (Cyprinus carpio) và giống cá Rô phi (Oreochromis spp.) (Mã HS chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo), bao gồm:
- Giống cá Chép: cá Chép kính Hungary, cá Chép vẩy Hungary, cá Chép vàng Indonesia, cá Chép trắng Việt Nam, cá Chép V1.
- Giống cá Rô phi: cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus), cá Rô phi xanh (Oreochromis aureus), cá Rô phi lai xa (Oreochromis sp.), cá Rô phi đỏ (điêu hồng) (Oreochromis sp.).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất và nhập khẩu giống cá Chép, giống cá Rô phi tại Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, một số thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Cá Chép bột là cá được tính từ lúc nở đến khi tiêu hết noãn hoàn, bắt đầu ăn thức ăn ngoài, có ngày tuổi tương ứng từ 0 đến 7 ngày.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-153:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống mướp đắng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-155:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống hoa cẩm chướng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-157:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống thu hải đường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33 -2:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 2: Cá tra
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mè vinh, cá mrigal, cá rô hu, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê phi, cá trê vàng, cá trê lai F1, cá lăng chấm, cá nheo mỹ, lươn, cá bỗng, cá chim trắng
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/BNNPTNT về Cơ sở sản xuất cá rô phi giống - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-26:2017/BNNPTNT về Cơ sở nuôi cá rô phi - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 05/2020/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-153:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống mướp đắng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-155:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống hoa cẩm chướng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-157:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống thu hải đường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33 -2:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 2: Cá tra
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mè vinh, cá mrigal, cá rô hu, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê phi, cá trê vàng, cá trê lai F1, cá lăng chấm, cá nheo mỹ, lươn, cá bỗng, cá chim trắng
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/BNNPTNT về Cơ sở sản xuất cá rô phi giống - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-26:2017/BNNPTNT về Cơ sở nuôi cá rô phi - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 1: Cá chép, cá rô phi
- Số hiệu: QCVN02-33-1:2020/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 16/03/2020
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
