Điều 9 Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
Điều 9. Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá
1. Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội và quy định của pháp luật về thẩm định giá.
2. Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá được tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ về thẩm định giá và thực hiện những nhiệm vụ liên quan đến hoạt động về thẩm định giá sau:
a) Nghiên cứu, cập nhật tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế để đề xuất với Bộ Tài chính xem xét ban hành hoặc bổ sung sửa đổi Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam cho phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam và thông lệ quốc tế;
b) Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá;
c) Phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá và việc chấp hành các quy định của Nhà nước về thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá là hội viên;
d) Cung cấp thông tin cho Bộ Tài chính về hoạt động của hội viên để phục vụ công tác quản lý nhà nước về thẩm định giá;
đ) Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động thẩm định giá; phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện công tác tuyên truyền về cơ chế, chính sách quản lý điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực giá;
e) Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về thẩm định giá theo quy định của pháp luật về hội.
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể chế độ báo cáo của tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá đối với việc thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 2 Điều này.
Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- Số hiệu: 89/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/08/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 485 đến số 486
- Ngày hiệu lực: 25/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về thẩm định giá
- Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về thẩm định giá
- Điều 6. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
- Điều 7. Tiêu chuẩn thẩm định viên về giá
- Điều 8. Thẻ thẩm định viên về giá
- Điều 9. Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá
- Điều 10. Các trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá không được thực hiện thẩm định giá
- Điều 11. Giá dịch vụ thẩm định giá
- Điều 12. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thẩm định giá ở nước ngoài
- Điều 13. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
- Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
- Điều 15. Thời hạn cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
- Điều 16. Lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
- Điều 17. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 18. Thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thẩm định giá
- Điều 19. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
- Điều 20. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
- Điều 21. Hình thức cung cấp dịch vụ thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 22. Các trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá có tổ chức thẩm định giá nước ngoài góp vốn không được thực hiện thẩm định giá
- Điều 23. Yêu cầu thẩm định giá tài sản
- Điều 24. Tiếp nhận yêu cầu thẩm định giá tài sản
- Điều 25. Trình tự thẩm định giá tài sản
- Điều 26. Quyền, nghĩa vụ của thủ trưởng, công chức cơ quan nhà nước khi thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước
- Điều 27. Lập và lưu trữ hồ sơ thẩm định giá tài sản
- Điều 28. Hội đồng thẩm định giá
- Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng thẩm định giá
- Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thẩm định giá
- Điều 31. Các trường hợp không được tham gia thẩm định giá
- Điều 32. Chi phí thẩm định giá tài sản nhà nước