Nghị định 66/2001/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý đất đai, phân định rõ thẩm quyền của các cấp chính quyền và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất trong bối cảnh Luật Đất đai có những thay đổi lớn vào các năm 1998 và 2001.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai từ trung ương đến địa phương (Tổng cục Địa chính, Ủy ban nhân dân các cấp), các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cùng các tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động sử dụng đất tại Việt Nam.
Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất của các cấp chính quyền
Nghị định phân định rõ thẩm quyền giao đất, cho thuê đất dựa trên mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:
- Đối với mục đích phi nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối: Chính phủ quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng hạ tầng theo dự án và giao đất cho mục đích quốc phòng, an ninh. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quyết định giao, cho thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân tại nội thành, nội thị xã; cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế; và nhà đầu tư nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài. UBND cấp huyện quyết định giao, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân ngoài phạm vi nội thành, nội thị xã.
- Đối với mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối: UBND cấp tỉnh quyết định giao, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế. UBND cấp huyện quyết định giao, cho thuê đất cho hộ gia đình và cá nhân. UBND cấp xã có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất công ích của địa phương.
- Điều chỉnh quyết định cũ: Các trường hợp đã có quyết định giao hoặc cho thuê đất trước ngày 01/10/2001 của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có điều chỉnh, bổ sung thì thẩm quyền thực hiện cũng được áp dụng theo quy định phân cấp mới nêu trên.
Thẩm quyền chấp thuận địa điểm, diện tích dự án không dùng vốn ngân sách
- Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm và diện tích đất đối với các dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước (làm căn cứ quyết định giao hoặc cho thuê đất) chính là cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối tương ứng với từng đối tượng dự án.
Phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo phân cấp rõ ràng nhằm giảm tải thủ tục hành chính:
- UBND cấp tỉnh: Thực hiện cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức trong nước sử dụng đất; các cơ sở tôn giáo (nhà chùa, nhà thờ, thánh thất); và các tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam.
- UBND cấp huyện: Thực hiện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; cộng đồng dân cư sử dụng đất có các công trình công cộng hoặc tâm linh (đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích
- Khi tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với chuyển mục đích sử dụng đất được phép, thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn dự án đầu tư được phê duyệt nhưng không quá 50 năm.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích từ đất nông, lâm nghiệp sang đất ở hoặc đất chuyên dùng thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
- Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức của hộ gia đình do nhận chuyển quyền sử dụng đất, thời hạn thuê đất theo hợp đồng nhưng không quá 20 năm đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản và không quá 50 năm đối với đất trồng cây lâu năm.
Quản lý và khai thác quỹ đất hoang hóa, đất chưa sử dụng
- UBND cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý các diện tích đất thùng đào, thùng đấu, đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa và đất chưa sử dụng tại địa phương để đưa vào sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch.
- Thẩm quyền giao hoặc cho thuê các loại đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh hoặc làm nhà ở tuân thủ theo quy định chung; thời hạn sử dụng đất được xác định cụ thể theo dự án đầu tư hoặc đơn xin giao, thuê đất.
Mở rộng quyền của người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền
- Đối với tổ chức: Được hưởng các quyền cơ bản theo Luật Đất đai. Riêng tổ chức kinh tế sử dụng đất theo quy định đặc thù và doanh nghiệp nhà nước sử dụng đất nông, lâm, thủy sản, làm muối được giao trước ngày 01/01/1999 được quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn; đồng thời được góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm phát triển sản xuất, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Ngoài các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, họ còn có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước. Nếu việc góp vốn làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất (không phải chuyển sang thuê đất); trường hợp không nộp tiền chuyển mục đích thì bắt buộc phải chuyển sang hình thức thuê đất.
Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính
- Hộ gia đình, cá nhân: Khi chuyển mục đích sử dụng đất nông, lâm, thủy sản, làm muối sang mục đích khác thì không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. Nếu không nộp tiền thì phải chuyển sang thuê đất. Mức thu tiền chuyển mục đích được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP.
- Tổ chức kinh tế: Khi nhận chuyển nhượng đất nông, lâm, thủy sản, làm muối (bằng nguồn vốn không từ ngân sách) và được phép chuyển sang đất chuyên dùng thì không phải thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất; nếu không nộp thì phải chuyển sang thuê đất với thời hạn tối đa 50 năm.
- Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển mục đích từ đất giao không thu tiền: Nếu chuyển sang xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất; nếu chuyển sang sản xuất, kinh doanh thì phải chuyển sang thuê đất với thời hạn không quá 50 năm (trừ trường hợp sử dụng vào mục đích công cộng).
Điều chỉnh thuật ngữ pháp lý và bổ sung công trình công cộng
- Thống nhất thay thế các cụm từ "đền bù thiệt hại", "đền bù" bằng cụm từ "bồi thường" trong các điều khoản của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP để phù hợp với thực tiễn pháp lý mới.
- Bổ sung loại hình "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào danh mục các công trình văn hóa công cộng được áp dụng các chính sách ưu đãi, quản lý đất đai đặc thù.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Tổng cục Địa chính: Có trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cũng như thủ tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng (từ đất trồng lúa nước sang nuôi trồng thủy sản, trồng cây lâu năm hoặc ngược lại).
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các cấp và người sử dụng đất: Chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2001. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2001/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2001 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
1.
''Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Nghị định này quy định việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001 (sau đây gọi chung là Luật Đất đai)''.
2.
''Điều 2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:
1. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 80 của Luật Đất đai như sau:
a) Chính phủ quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây:
Giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án;
Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng sau đây:
Tổ chức sử dụng đất;
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã;
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc; cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ tại Việt Nam;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
c) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Đất đai như sau:
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế sử dụng đất;
b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân;
c) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2001 của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có điều chỉnh, bổ sung thì thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định giao đất cho thuê đất được thực hiện theo thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này''.
3. Bổ sung
''Điều 2a. Thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, diện tích đất đối với những dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 19 của Luật Đất đai.
Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, diện tích đất đối với những dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để làm căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất là cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này".
4.
''3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:
a) Tổ chức trong nước sử dụng đất;
b) Nhà chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam.
4. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất;
b) Cộng đồng dân cư sử dụng đất có các công trình như: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ hoặc các công trình khác phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam''.
5.
''c) Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất lâm nghiệp, đất làm muối, kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng không quá 50 năm. Riêng trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở hoặc đất chuyên dùng thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức của hộ gia đình do nhận chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Điều 22 của Luật Đất đai thì thời hạn thuê đất được thực hiện theo hợp đồng thuê đất nhưng không quá 20 năm đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thUỷ sản và 50 năm đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm''.
6.
''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.
Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.
7.
''Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai. Đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ còn có quyền thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
2. Đối với doanh nghiệp nhà nước sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999, ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này còn có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nhằm phát triển sản xuất''.
8.
''Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai, có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, ngoài ra còn có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước; trường hợp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước mà làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép và phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất; nếu không nộp tiền chuyển nhượng mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất''.
9.
''3. Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam''.
10.
''c) Trình Chính phủ giao đất để xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, thực hiện dự án đầu tư dùng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng;
e) Hướng dẫn việc lập dự án đầu tư trên khu đất trả cho nhà đầu tư theo quy hoạch được duyệt và trình Chính phủ giao đất cho chủ đầu tư''.
11.
"Điều 26. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép chuyển mục đích sử dụng, thì không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp không nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất.
Mức thu tiền chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối sang mục đích chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất được phép chuyển mục đích".
12. Sửa đổi, bổ sung
"Điều 27. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối mà tiền nhận chuyển nhượng đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích chuyên dùng thì không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp không nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất. Thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm.
4. Tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp sản xuất, kinh doanh thì phải chuyển sang thuê đất và thời hạn thuê đất theo thời hạn của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm, trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng vào mục đích công cộng quy định tại Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP".
13.
"a) Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình có trên đất thuê lại tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".
Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.
Điều 2. Trách nhiệm của Tổng cục Địa chính
Tổng cục Địa chính hướng dẫn hồ sơ, trình tự giao đất; cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển đất nông nghiệp trồng lúa nước sang nuôi trồng thUỷ sản, trồng cây lâu năm hoặc chuyển đất nông nghiệp trồng cây lâu năm sang trồng cây hàng năm.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2001. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
Nghị định 66/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai sửa đổi
- Số hiệu: 66/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/09/2001
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 41
- Ngày hiệu lực: 01/10/2001
- Ngày hết hiệu lực: 16/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
