Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998, tập trung vào các chính sách giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong giai đoạn mới.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh các quan hệ đất đai phát sinh từ việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức tôn giáo, cộng đồng dân cư và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động sử dụng đất tại Việt Nam.
- Thẩm quyền cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thẩm quyền cho thuê đất: Cơ quan có thẩm quyền giao đất theo quy định của Luật Đất đai cũng chính là cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất. Việc cho thuê đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được thực hiện theo các quy định chuyên ngành tại Nghị định số 85/1999/NĐ-CP và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ):
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có một trong các loại giấy tờ hợp pháp theo Nghị định số 17/1999/NĐ-CP thì được cấp GCNQSDĐ. Trường hợp đất nằm trong quy hoạch xây dựng đã phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi thì vẫn được cấp giấy chứng nhận nhưng phải chấp hành quy định về xây dựng; khi thu hồi sẽ được đền bù theo pháp luật.
- Trường hợp không có giấy tờ hợp pháp nhưng được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận không có tranh chấp thì được xem xét cấp GCNQSDĐ. Nếu đất này nằm trong quy hoạch xây dựng đã phê duyệt thì không được cấp giấy chứng nhận.
- Phân cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận:
- UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho: Tổ chức sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã, thị trấn; các tổ chức tôn giáo (nhà thờ, nhà chùa, thánh thất); cộng đồng dân cư sử dụng đất có công trình tín ngưỡng (đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) tại đô thị.
- UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp tại nông thôn và thị trấn; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, đất chuyên dùng tại nông thôn; cộng đồng dân cư sử dụng đất có công trình tín ngưỡng tại nông thôn.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng
Đất công cộng được chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm công trình hạ tầng cơ bản: Đất xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng.
- Nhóm công trình công cộng khác: Đất xây dựng nhà máy điện, trạm biến thế, đường dây tải điện, đường ống dẫn dầu/khí, đài khí tượng thủy văn, công trình thủy lợi, bến xe, ga tàu, vườn quốc gia, khu an dưỡng, cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm dạy nghề, công trình văn hóa (tượng đài, bảo tàng, rạp chiếu phim), nghĩa trang, khu xử lý chất thải.
- Thời hạn giao đất, cho thuê đất và nhận chuyển nhượng
- Thời hạn giao, cho thuê đất:
- Đất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo thời hạn quy định tại Nghị định 85/1999/NĐ-CP và Nghị định 163/1999/NĐ-CP.
- Đất giao cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở và đất giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án là ổn định lâu dài.
- Đất giao cho tổ chức kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê gắn liền với hạ tầng được xác định theo thời hạn dự án nhưng không quá 50 năm (trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 70 năm).
- Thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng:
- Nhận chuyển nhượng đất ở, đất chuyên dùng bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì thời hạn sử dụng là ổn định lâu dài.
- Nhận chuyển nhượng đất có thời hạn sử dụng (không thay đổi mục đích) thì thời hạn là thời gian còn lại của đất đó.
- Nhận chuyển nhượng đất nông - lâm nghiệp kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được phép thì thời hạn tính theo dự án phê duyệt nhưng không quá 50 năm (riêng hộ gia đình, cá nhân chuyển sang làm đất ở thì thời hạn là ổn định lâu dài).
- Hạn mức đất ở của hộ gia đình, cá nhân
- Đất ở bao gồm đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt (bếp, sân, giếng, nhà vệ sinh, lối đi, chuồng trại, nhà kho, nơi để xe).
- Hạn mức giao đất ở nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết định: Xã đồng bằng không quá 300m2; xã trung du, miền núi, hải đảo không quá 400m2. Nơi có tập quán nhiều thế hệ chung sống hoặc điều kiện đặc biệt có thể cao hơn nhưng tối đa không quá hai lần mức quy định trên.
- Hạn mức đất ở đô thị được thực hiện theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt. Trường hợp tự xây dựng thì UBND cấp tỉnh căn cứ quỹ đất để quy định mức giao phù hợp quy hoạch.
- Hạn mức này chỉ áp dụng cho các trường hợp giao đất mới, không áp dụng cho đất ở đang sử dụng ổn định trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Phân loại đối tượng sử dụng đất
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất: Tổ chức quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; doanh nghiệp nhà nước sử dụng đất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp giao trước ngày 01/01/1999; cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang xây dựng trụ sở hoặc phục vụ quốc phòng, an ninh; tổ chức sử dụng đất công cộng; hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp trong hạn mức; tổ chức tôn giáo.
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở; tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; tổ chức kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế được giao đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhà nước cho thuê đất: Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh hoặc sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức; tổ chức kinh tế sử dụng đất sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
- Miễn tiền sử dụng đất: Xây dựng nhà tình nghĩa; xây dựng nhà chung cư cao tầng để bán/cho thuê, ký túc xá; đất làm nhà ở tại hải đảo, biên giới, vùng sâu, vùng xa; đất làm nhà ở di dời do thiên tai; chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, ao sang đất ở trong hạn mức giao đất.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất: Áp dụng cho người có công với cách mạng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Miễn, giảm tiền thuê đất: Người thuê đất gặp thiên tai, hỏa hoạn; dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc khai thác đất trống, đồi núi trọc; doanh nghiệp di dời nhà máy, xí nghiệp từ nội thành vào khu công nghiệp theo quy hoạch.
- Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng sử dụng đất
- Tổ chức giao đất không thu tiền: Có các quyền sử dụng đất cơ bản. Riêng doanh nghiệp nhà nước sử dụng đất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp giao trước 01/01/1999 được thế chấp tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng Việt Nam và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh, hợp tác sản xuất.
- Hộ gia đình, cá nhân giao đất không thu tiền: Có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất trong nước. Nếu góp vốn để phát triển công nghiệp, dịch vụ thì phải được UBND cấp tỉnh cho phép và chuyển sang thuê đất.
- Tổ chức kinh tế giao đất có thu tiền: Có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với công trình kiến trúc/hạ tầng; thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng Việt Nam; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Quy định về giao đất xây dựng nhà ở và tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
- Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê: Đất sử dụng phải nằm trong quy hoạch phát triển khu dân cư, đô thị được phê duyệt. Hồ sơ xin giao đất nộp tại Sở Địa chính (hoặc Sở Địa chính - Nhà đất) để thẩm định trước khi trình UBND cấp tỉnh hoặc Tổng cục Địa chính (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chính phủ). Sau khi có quyết định giao đất, tổ chức kinh tế phải đền bù giải phóng mặt bằng và nộp tiền sử dụng đất.
- Giao đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng: Hàng năm, UBND cấp tỉnh lập danh mục và kế hoạch sử dụng quỹ đất trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu chọn chủ đầu tư, giao đất, nghiệm thu công trình, định giá khu đất trả cho chủ đầu tư. Toàn bộ tiền thu được từ giao đất và tiền xây dựng công trình phải hạch toán vào ngân sách nhà nước.
- Giải quyết các trường hợp chuyển tiếp và thuê lại đất
- Đất chuyên dùng của hộ gia đình, cá nhân: Nếu không phải đất thuê của Nhà nước thì được sử dụng ổn định lâu dài và có quyền, nghĩa vụ như đất giao có thu tiền sử dụng đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp: Hộ gia đình, cá nhân khi được phép chuyển mục đích sử dụng thì không phải chuyển sang thuê đất và tiếp tục sử dụng theo thời hạn quy định.
- Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất: Nếu tiền trả nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được sử dụng ổn định lâu dài (đối với đất ở, đất chuyên dùng) hoặc theo thời hạn dự án không quá 50 năm (đối với đất nông - lâm nghiệp chuyển mục đích) và không phải chuyển sang thuê đất.
- Đất có nguồn gốc ngân sách nhà nước: Tổ chức đã được giao đất hoặc nhận chuyển nhượng đất mà tiền đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì bắt buộc phải chuyển sang thuê đất với thời hạn không quá 50 năm.
- Doanh nghiệp nhà nước góp vốn liên doanh: Doanh nghiệp nhà nước thuê đất được dùng giá trị tiền thuê đất (được coi là vốn ngân sách cấp) để góp vốn liên doanh với nước ngoài; doanh nghiệp không phải ghi nhận nợ nhưng phải nộp thuế tài sản.
- Thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao:
- Người thuê lại đất được cấp GCNQSDĐ.
- Nếu đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước nhiều năm (thời hạn còn lại ít nhất 5 năm) thì có quyền thế chấp, chuyển nhượng, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê lại, và để thừa kế (đối với cá nhân).
- Nếu trả tiền thuê đất hàng năm thì chỉ có quyền chuyển nhượng, thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê lại.
- Hiệu lực thi hành
Nghị định số 04/2000/NĐ-CP do Thủ tướng Phan Văn Khải ký ban hành, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2000/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 2 năm 2000 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.Sửa đổi, bổ sung
Nghị định này quy định việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998.
Điều 2. Thẩm quyền cho thuê đất.Sửa đổi, bổ sung
1. Cơ quan có thẩm quyền giao đất quy định tại khoản 3 Điều 23 và Điều 24 của Luật Đất đai là cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất.
Trong trường hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài (gọi tắt là Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ); trong trường hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, thì được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (gọi tắt là Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ).
2. Trình tự cho thuê đất để thực hiện dự án như trình tự giao đất quy định tại
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ), thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng. Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch xây dựng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đền bù thiệt hại về đất, tài sản có trên đất theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có các giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này, được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp thì được xem xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Tổ chức sử dụng đất;
b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng các loại đất tại nội thành phố, nội thị xã và đất ở, đất chuyên dùng tại thị trấn;
c) Nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo;
d) Cộng đồng dân cư sử dụng đất có công trình như: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tại đô thị.
4. ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại nông thôn và tại thị trấn;
b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, đất chuyên dùng tại nông thôn;
c) Cộng đồng dân cư sử dụng đất có công trình như: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tại nông thôn.
Điều 4. Đất sử dụng vào mục đích công cộng.
1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng quy định tại điểm 5 khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai bao gồm đất để xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng.
1. Thời hạn giao đất, cho thuê đất:
a) Thời hạn giao đất, thời hạn cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5, Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ;
Thời hạn giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Thời hạn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;
c) Thời hạn giao đất cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;
d) Thời hạn giao đất cho các tổ chức kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án cần có thời hạn sử dụng đất dài hơn, thì do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 70 năm; sau thời hạn đó, nếu tổ chức còn nhu cầu tiếp tục sử dụng, thì phải làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.
2. Thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng theo quy định sau đây:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng đất ở, đất chuyên dùng; tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất ở, đất chuyên dùng của hộ gia đình, cá nhân mà số tiền phải trả khi nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì thời hạn sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng là ổn định lâu dài;
b) Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn sử dụng mà không thay đổi mục đích sử dụng đất, thì thời hạn sử dụng đất là thời gian còn lại trong thời hạn sử dụng đất đó; sau thời hạn đó, nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân còn nhu cầu tiếp tục sử dụng, thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
Điều 6. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân là đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô.
2. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở.
a) Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định như sau:
- Các xã đồng bằng không quá 300m2;
- Các xã trung du, miền núi, hải đảo không quá 400m2;
- Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt, thì mức đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá hai lần mức quy định đối với vùng đó.
b) Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại đô thị thực hiện theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trong trường hợp chưa có đủ điều kiện để giao đất theo dự án, thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương để quy định mức giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở theo đúng quy hoạch đô thị và tiêu chuẩn quy phạm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị.
3. Hạn mức giao đất quy định tại khoản 2 Điều này chỉ áp dụng cho những trường hợp giao đất mới để làm nhà ở, không áp dụng cho những trường hợp đang sử dụng đất ở có trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất gồm :
a) Tổ chức được giao quản lý đất có rừng và đất để trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, phòng hộ chắn sóng lấn biển, phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái; các tổ chức được Nhà nước giao quản lý vườn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hoá - lịch sử - môi trường;
b) Doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, sử dụng đất để xây dựng các công trình thuộc các ngành và lĩnh vực sự nghiệp về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao, tổ chức được giao quản lý đất có công trình di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;
d) Tổ chức sử dụng đất vào các mục đích công cộng quy định tại
2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trong hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất.
Điều 8. Đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng đất.
1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để làm nhà ở.
2. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.
3. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó.
4. Tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 9. Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất.
1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.
2. Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy định tại điểm 1 khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.
3. Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.
4. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
1. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất để xây dựng nhà tình nghĩa;
b) Sử dụng đất để xây nhà ở chung cư cao tầng để bán hoặc cho thuê; xây dựng ký túc xá;
c) Sử dụng đất tại hải đảo, biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa để làm nhà ở;
d) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải di dời do thiên tai;
đ) Người đang sử dụng đất vườn, ao được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang làm đất ở trong hạn mức giao đất, phù hợp với quy hoạch.
2. Người có công với cách mạng sử dụng đất ở được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Miễn, giảm tiền thuê đất:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất khi gặp thiên tai, hoả hoạn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất để thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước hoặc thuê đất đầu tư khai thác đất trống, đồi núi trọc.
4. Các doanh nghiệp có nhà máy, xí nghiệp nằm trong nội thành phố, nội thị xã khi thực hiện quy hoạch di chuyển vào các khu công nghiệp thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.Sửa đổi, bổ sung
Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và
Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.Sửa đổi, bổ sung
1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai. Đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại
2. Đối với doanh nghiệp nhà nước sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999, ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này còn có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất đó tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nhằm phát triển sản xuất.
Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 79 của Luật Đất đai.
2. Tổ chức sử dụng đất vào mục đích công cộng, tổ chức được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trước ngày 01 tháng 01 năm 1999, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng đất đó vào mục đích khác, thì phải chuyển sang thuê đất hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất.
MỤC 2: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.Sửa đổi, bổ sung
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai, có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, ngoài ra còn có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước; trường hợp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước để phát triển công nghiệp chế biến, dịch vụ, thì phải được ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép và phải chuyển sang thuê đất.
Điều 15. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 79 của Luật Đất đai và điểm 1 khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 16. Quyền của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai, ngoài ra còn có quyền:
1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với công trình kiến trúc, với kết cấu hạ tầng đã được xây dựng trên đất đó;
2. Cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với công trình kiến trúc, với kết cấu hạ tầng đã được xây dựng trên đất đó;
3. Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;Sửa đổi, bổ sung
4. Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai, ngoài ra còn có các nghĩa vụ sau đây :
1. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
2. Trả lại đất cho Nhà nước khi hết thời hạn sử dụng đất.
GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỂ BÁN HOẶC CHO THUÊ, ĐỂ TẠO VỐN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
MỤC 1: GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỂ BÁN HOẶC CHO THUÊ
Điều 18. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng nhà ở.
Đất sử dụng để đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê phải trong quy hoạch phát triển khu dân cư, khu đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 19. Lập hồ sơ xin giao đất, trình tự xét duyệt hồ sơ xin giao đất.
1. Hồ sơ xin giao đất gồm:
a) Đơn xin giao đất;
b) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
c) Phương án đền bù giải phóng mặt bằng;
d) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất hoặc bản đồ khu đất trong đó xác định rõ ranh giới, diện tích khu đất do Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất nơi có đất đó xác nhận.
Hồ sơ xin giao đất được lập thành hai bộ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lập thành bốn bộ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Chính phủ và gửi đến Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất nơi có đất.
2. Trình tự xét duyệt hồ sơ xin giao đất :
a) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất hoàn thành các công việc sau đây:
- Tổ chức thẩm tra và xác minh tại thực địa, lập biên bản thẩm tra hồ sơ xin giao đất;
- Lập tờ trình và trình hồ sơ xin giao đất lên ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quyết định.
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất trình, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc lập tờ trình trình Thủ tướng Chính phủ và gửi kèm hai bộ hồ sơ xin giao đất đến Tổng cục Địa chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Chính phủ.
c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến, Tổng cục Địa chính thẩm định hồ sơ xin giao đất và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 20. Tổ chức thực hiện quyết định giao đất.
Việc tổ chức thực hiện quyết định giao đất được quy định như sau:
1. Sau khi có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức kinh tế được giao đất phải thực hiện đền bù thiệt hại cho người có đất bị thu hồi theo phương án đền bù được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
2. ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức đền bù thiệt hại và triển khai việc giải phóng mặt bằng trong phạm vi địa phương mình quản lý;
3. Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất chủ trì phối hợp cùng với Phòng Địa chính, ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao mốc giới khu đất trên thực địa theo quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho tổ chức kinh tế.
Điều 21. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gắn liền với kết cấu hạ tầng.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gắn liền với kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ. Người nhận chuyển nhượng được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
MỤC 2: GIAO ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO DỰ ÁN
Điều 22. Lập và trình duyệt dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Hàng năm ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
1. Danh mục các dự án được sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
2. Kế hoạch sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Điều 23. Trình tự thực hiện dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo việc lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện;
b) Tổ chức đấu thầu để chọn chủ đầu tư thực hiện dự án nếu có nhiều đơn vị tham gia, trường hợp chỉ có một đơn vị xin thực hiện dự án, thì được phép chỉ định thầu;
c) Giao đất hoặc trình Thủ tướng Chính phủ giao đất để xây dựng công trình cơ sở hạ tầng theo thẩm quyền quy định tại Điều 23 của Luật Đất đai;Sửa đổi, bổ sung
d) Tổ chức nghiệm thu và xác định giá trị đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật;
đ) Định giá khu đất sẽ trả cho chủ đầu tư đã bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật;
2. Tiền thu được từ việc giao đất, tiền xây dựng công trình phải được hạch toán đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng có các quyền quy định tại
2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng có nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai, ngoài ra còn có nghĩa vụ chấp hành đúng các quy định về xây dựng công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chuyên dùng.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chuyên dùng mà không phải đất do Nhà nước cho thuê, thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài và có quyền và nghĩa vụ như hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Điều 26. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.Sửa đổi, bổ sung
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng, thì không phải chuyển sang thuê đất và được tiếp tục sử dụng theo thời hạn quy định đối với các loại đất đó.
Điều 27. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất chuyên dùng hợp pháp từ người khác mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì được sử dụng đất ổn định lâu dài và không phải chuyển sang thuê đất.
3. Tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất khi góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì không phải chuyển sang thuê đất.
Điều 28. Doanh nghiệp nhà nước thuê đất để góp vốn liên doanh với nước ngoài.
1. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất được sử dụng giá trị tiền thuê đất để góp vốn liên doanh với nước ngoài.
Giá trị tiền thuê đất được coi là vốn ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất, nhưng phải nộp thuế tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cụ thể việc ghi tăng vốn quy định tại khoản 1 Điều này cho doanh nghiệp.
Tổ chức đã được Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì phải chuyển sang thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 50 năm.
Điều 30. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
1. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với phần diện tích đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân thuê lại đất, thì Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất phải chỉnh lý trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho tổ chức kinh doanh kết cấu hạ tầng cho phù hợp.
2. Thời hạn thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo thời hạn của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê lại hoặc đã trả trước tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn đã trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì có quyền:
a) Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình có trên đất thuê lại tại tổ chức tín dụng Việt Nam;Sửa đổi, bổ sung
b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình có trên đất trong thời gian thuê lại đất;
c) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê lại để hợp tác liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước; với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Ngoài các quyền quy định tại điểm a, b và c của khoản này, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất trong thời gian thuê lại đất.
4. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao mà trả tiền thuê lại đất hàng năm, chỉ có quyền chuyển nhượng, thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất thuê lại.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Luật Đất đai 1993
- 3Luật đất đai sửa đổi 1998
- 4Nghị định 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- 5Nghị định 85/1999/NĐ-CP sửa đổi quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
- 6Nghị định 163/1999/NĐ-CP về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- 7Công văn về việc vướng mắc chính sách thu liên quan đến đất đai
- 8Công văn 1013/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu liên quan tới đất đai
- 9Công văn 1217/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền liên quan đến đất đai
- 10Quyết định 22/2003/QĐ-BTC về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
- Số hiệu: 04/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/02/2000
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 26/02/2000
- Ngày hết hiệu lực: 16/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
