Nghị định 49/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn. Văn bản này tập trung điều chỉnh, hoàn thiện các chế tài xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và phân định rõ thẩm quyền xử lý vi phạm nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong các lĩnh vực tài chính cốt lõi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí và hóa đơn trên lãnh thổ Việt Nam; các cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá
- Biện pháp khắc phục hậu quả chung: Bổ sung các biện pháp như buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá số tiền trích lập, sử dụng, hạch toán và kết chuyển không đúng; nộp ngân sách nhà nước số tiền có được do hành vi vi phạm; trả lại khách hàng số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định; dừng thực hiện mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân tự quy định; buộc thực hiện kê khai hoặc đăng ký đối với mức giá đang áp dụng; tiêu hủy hoặc tịch thu tiêu hủy ấn phẩm có nội dung thông tin sai phạm; hủy kết quả thẩm định giá tại chứng thư thẩm định giá; thu hồi và không công nhận các chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá cấp sai quy định.
- Vi phạm về Quỹ bình ổn giá: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi trích lập, sử dụng, kết chuyển hoặc hạch toán Quỹ bình ổn giá không đúng quy định. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không kết chuyển hoặc không trích lập Quỹ bình ổn giá. Đồng thời buộc khắc phục hậu quả bằng cách nộp lại đầy đủ số tiền sai phạm kèm lãi phát sinh (nếu có) vào Quỹ bình ổn giá.
- Hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định: Mức phạt tiền dao động từ 10.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng tùy thuộc vào cấp thẩm quyền ban hành giá bị vi phạm (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, hoặc Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ). Người vi phạm buộc phải trả lại cho khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch hoặc nộp vào ngân sách nhà nước nếu không xác định được khách hàng.
- Vi phạm về kê khai giá, đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kê khai thiếu nội dung sau khi đã được nhắc nhở. Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo điều chỉnh giá hoặc áp dụng giá kê khai không đúng thời hạn. Đối với hành vi không kê khai giá hoặc không đăng ký giá, mức phạt tối đa lên đến 25.000.000 đồng (đối với kê khai) và 30.000.000 đồng (đối với đăng ký) tùy thuộc vào số lượng hàng hóa, dịch vụ vi phạm và yếu tố tái phạm.
- Vi phạm về niêm yết giá: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không niêm yết giá hoặc niêm yết không rõ ràng gây nhầm lẫn. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu tái phạm nhiều lần hoặc niêm yết sai giá đối với hàng hóa thuộc danh mục Nhà nước định giá.
- Đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bịa đặt, loan tin không đúng sự thật gây hoang mang dư luận và bất ổn thị trường (trừ trường hợp vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng sẽ bị xử lý theo pháp luật về báo chí, xuất bản).
- Vi phạm về cung cấp thông tin và Cơ sở dữ liệu về giá: Phạt tiền đến 12.000.000 đồng đối với hành vi chậm cung cấp báo cáo định kỳ, số liệu về giá. Phạt cảnh cáo đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm liên quan đến việc xây dựng, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá (như cung cấp thông tin sai lệch, sử dụng dữ liệu sai mục đích, truy cập trái phép phá hoại dữ liệu).
- Vi phạm của đơn vị đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy trình tổ chức lớp học, chương trình đào tạo, bố trí giảng viên không đủ chuẩn, cấp chứng chỉ cho người không đủ điều kiện hoặc không thực tế tham gia học, mở lớp khi chưa được phép. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động đào tạo từ 01 đến 09 tháng và buộc thu hồi chứng chỉ cấp sai quy định, hoàn trả chi phí cho học viên.
- Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực giá: Quy định chi tiết thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành giá (phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức, 105.000.000 đồng đối với cá nhân), Chủ tịch UBND cấp tỉnh (phạt tiền đến mức tối đa), Chủ tịch UBND cấp huyện (phạt tiền đến 50.000.000 đồng) và Chủ tịch UBND cấp xã (phạt tiền đến 5.000.000 đồng).
- Sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- Vi phạm quy định công khai chế độ thu: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không công khai chế độ thu phí, lệ phí hoặc niêm yết không rõ ràng gây nhầm lẫn cho người nộp.
- Vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí: Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp (mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng) và buộc nộp đủ số tiền trốn nộp.
- Vi phạm quy định về mức phí, lệ phí: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức quy định, tùy thuộc vào tổng số tiền vi phạm. Hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động từ 03 đến 06 tháng; đồng thời buộc hoàn trả toàn bộ số tiền thu sai cho người nộp hoặc nộp vào ngân sách nhà nước nếu không xác định được người nộp.
- Hành vi làm mất, cho, bán chứng từ thu phí, lệ phí: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi làm mất chứng từ không có mệnh giá (tùy thuộc vào số lần vi phạm và loại liên chứng từ). Đối với chứng từ có mệnh giá, mức phạt tối đa bằng mệnh giá in trên chứng từ (tối thiểu 50.000 đồng). Hành vi cho, bán chứng từ đã sử dụng bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 8.000.000 đồng tùy theo giá trị ghi trên chứng từ; buộc nộp lại số tiền thu lợi bất chính vào ngân sách nhà nước.
- Sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn
- Vi phạm về đặt in hóa đơn: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn không ký hợp đồng bằng văn bản. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã thông báo không đủ điều kiện; buộc hủy các hóa đơn đặt in sai quy định.
- Vi phạm về phát hành hóa đơn: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo điều chỉnh thông tin phát hành hóa đơn chậm từ 10 ngày trở lên hoặc sử dụng hóa đơn đã thông báo phát hành nhưng chưa đến thời hạn sử dụng. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi lập thông báo phát hành không đầy đủ nội dung, không niêm yết thông báo phát hành hoặc nộp thông báo điều chỉnh chậm sau 20 ngày.
- Vi phạm về lập và làm mất, cháy, hỏng hóa đơn: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với các hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, không theo thứ tự, ngày ghi trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn, lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, không lập bảng kê/hóa đơn tổng hợp, lập sai loại hóa đơn đã giao hoặc kê khai thuế. Mức phạt này cũng áp dụng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được.
- Các trường hợp giảm nhẹ hoặc miễn phạt đối với hóa đơn: Không xử phạt tiền nếu mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất ngờ, bất khả kháng. Trường hợp mất hóa đơn liên giao cho khách hàng nhưng người bán và người mua đã lập biên bản, người bán đã kê khai nộp thuế và có chứng từ chứng minh mua bán: phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ, phạt cảnh cáo nếu có từ 02 tình tiết giảm nhẹ. Người bán hoặc người mua không bị phạt tiền nếu tìm lại được hóa đơn đã mất trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt.
- Vi phạm về báo cáo hóa đơn: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung báo cáo gửi cơ quan thuế. Miễn phạt tiền nếu tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và nộp báo cáo thay thế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở.
- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn của Chủ tịch UBND các cấp: Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 5.000.000 đồng. Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 25.000.000 đồng và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 50.000.000 đồng và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thời điểm có hiệu lực: Nghị định 49/2016/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
- Quy định chuyển tiếp: Các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định xử lý vi phạm tại thời điểm xảy ra hành vi đó. Tuy nhiên, trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy định tại Nghị định này nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại các Nghị định trước thì áp dụng mức xử phạt nhẹ hơn của Nghị định này (kể cả trường hợp đã lập biên bản nhưng chưa ra quyết định xử lý hoặc đang trong thời hạn giải quyết khiếu nại).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2016 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2013/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2013 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá
1. Sửa đổi, bổ sung
“d) Tước có thời hạn Thẻ thẩm định viên về giá; đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đình chỉ có thời hạn hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử; đình chỉ in hóa đơn;
đ) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá số tiền do trích lập, sử dụng, hạch toán và kết chuyển không đúng Quỹ bình ổn giá; nộp ngân sách nhà nước số tiền có được do hành vi vi phạm; trả lại khách hàng số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định và mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra; dừng thực hiện mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân quy định; buộc thực hiện kê khai hoặc đăng ký đối với mức giá đang áp dụng theo quy định; tiêu hủy hoặc tịch thu tiêu hủy ấn phẩm có nội dung thông tin sai phạm; hủy kết quả thẩm định giá tại chứng thư thẩm định giá; báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; thu hồi và không công nhận các chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; hoàn trả chi phí đào tạo, bồi dưỡng cho các học viên tham gia học; hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp; hủy các hóa đơn; thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định”.
2. Sửa đổi, bổ sung
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
c) Buộc kết chuyển Quỹ bình ổn giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 8. Hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về kê khai giá, đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không kê khai giá đúng thời hạn theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
5. Đối với hành vi không kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định:
6. Đối với hành vi không đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định:
5. Sửa đổi, bổ sung
“1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm phải niêm yết giá theo quy định của pháp luật;
b) Niêm yết giá không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần; tái phạm;
6. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 14. Hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ
7. Sửa đổi, bổ sung
5. Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đối với một trong các hành vi sau:
8. Bổ sung
“Điều 15a. Hành vi vi phạm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá, Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
9. Sửa đổi, bổ sung
10. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 21. Hành vi vi phạm đối với đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá
b) Tổ chức một lớp học quá 70 học viên;
a) Không đảm bảo về nội dung, chương trình, thời lượng tối thiểu của khóa học, lớp học theo quy định;
d) Không báo cáo một năm tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Bố trí giảng viên không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định;
e) Biên soạn và sử dụng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng không đúng so với quy định;
g) Thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả học tập không đúng so với quy định;
b) Cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận cho những người thực tế không tham gia học.
a) Mở khóa học, lớp học khi không đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Mở khóa học, lớp học khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận;
11. Sửa đổi, bổ sung
“2. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành giá có thẩm quyền:
b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 23. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:
1. Không công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định;
2. Niêm yết hoặc thông báo không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho người nộp phí, lệ phí”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người vi phạm nộp đủ số phí, lệ phí gian lận, trốn nộp”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về mức phí, lệ phí
1. Đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định của pháp luật:
Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động liên quan đến hành vi vi phạm. Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày Quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện sai pháp luật về phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước”.
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 32. Hành vi làm mất, cho, bán chứng từ thu phí, lệ phí
1. Sửa đổi, bổ sung
2. Bổ sung
“1a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi:
3. Sửa đổi, bổ sung
“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Lập Thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định;
4. Bổ sung
“3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định;
c) Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.
Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền”.
5. Bãi bỏ
6. Sửa đổi, bổ sung
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.
Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền”.
7. Sửa đổi, bổ sung
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền”.
8. Bổ sung
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này”.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
2. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí và hóa đơn không nêu tại Nghị định này thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013.
3. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm về giá, phí, lệ phí và hóa đơn đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định tại Nghị định này mà áp dụng quy định xử lý vi phạm tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đó.
Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy định tại Nghị định này nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại các Nghị định trước thì áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định này, kể cả trường hợp xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đã bị lập biên bản, nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định xử lý hoặc đã ra quyết định xử lý nhưng đang trong thời hạn giải quyết khiếu nại thì xem xét, ra quyết định theo mức xử phạt quy định tại Nghị định này.
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư 78/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 84/2011/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 5Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- 6Thông tư 12/2016/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 132/2015/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Nghị định 33/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- 8Công văn 5922/TCT-CS năm 2017 xin ý kiến về dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 2Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTC năm 2016 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Thông tư 78/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 84/2011/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật giá 2012
- 5Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 7Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 10Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 11Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- 12Thông tư 12/2016/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 132/2015/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Nghị định 33/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- 14Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 10/2014/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Thông tư 153/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Công văn 5922/TCT-CS năm 2017 xin ý kiến về dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- Số hiệu: 49/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/05/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 377 đến số 378
- Ngày hiệu lực: 01/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
