Nghị định số 390-TTg/NĐ ban hành năm 1959 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc thị thực hộ chiếu đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài khi ra vào nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với mọi công dân Việt Nam và người nước ngoài thực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh, hoặc quá cảnh qua lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Tất cả các đối tượng này bắt buộc phải mang theo hộ chiếu hợp lệ có thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, đồng thời phải xuất trình hộ chiếu tại Đồn công an ở địa điểm cuối cùng khi xuất cảnh hoặc địa điểm đầu tiên khi nhập cảnh.
Các loại thị thực hộ chiếu
Theo quy định, thị thực đóng vào hộ chiếu được phân chia thành 5 loại cụ thể bao gồm:
- Thị thực xuất cảnh;
- Thị thực nhập cảnh;
- Thị thực xuất nhập cảnh;
- Thị thực nhập xuất cảnh;
- Thị thực quá cảnh.
Thẩm quyền cấp thị thực của các cơ quan nhà nước
Nghị định phân định rõ ràng thẩm quyền cấp các loại thị thực giữa các cơ quan ngoại giao và cơ quan an ninh như sau:
- Bộ Ngoại giao: Có thẩm quyền tối cao trong việc cấp tất cả các loại thị thực vào mọi loại hộ chiếu.
- Các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài: Được phép cấp thị thực nhập cảnh, thị thực nhập xuất cảnh và thị thực quá cảnh vào các loại hộ chiếu. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các cơ quan này có quyền quyết định tính chất của thị thực là ngoại giao, công vụ hay phổ thông.
- Bộ Công an và các cơ quan Công an được ủy quyền: Có thẩm quyền cấp thị thực xuất cảnh vào hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam và kiều dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam.
Thủ tục và lệ phí xin cấp thị thực
- Bộ Ngoại giao và Bộ Công an chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết về thủ tục hành chính và các loại giấy tờ cần thiết mà người xin thị thực phải chuẩn bị.
- Người xin cấp thị thực có nghĩa vụ nộp một khoản thủ tục phí theo quy định. Mức phí và phương thức thu phí cụ thể do liên bộ bao gồm Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính cùng phối hợp ấn định.
Thời hạn giá trị của các loại thị thực
- Thị thực thông thường: Thời hạn có giá trị tối đa là 3 tháng. Trong các trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 6 tháng.
- Thị thực xuất nhập cảnh hoặc nhập xuất cảnh: Người sở hữu loại thị thực này được phép sử dụng để ra vào lãnh thổ nhiều lần trong suốt thời hạn thị thực còn hiệu lực.
- Thị thực quá cảnh: Có giá trị tối đa là 15 ngày cho một lần đi qua hoặc cho cả lượt đi và lượt về. Riêng đối với trường hợp quá cảnh bằng đường hàng không và tạm trú tại khu vực sân bay trong vòng 24 giờ thì được miễn thị thực.
Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về thị thực
Nghị định quy định nghiêm cấm và sẽ truy tố trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau:
- Hành vi làm giả hoặc sử dụng thị thực giả mạo;
- Hành vi sử dụng trái phép thị thực của người khác;
- Hành vi tự ý tẩy xóa, sửa đổi các nội dung ghi trên thị thực được cấp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định quy định các Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành các điều khoản đã nêu. Văn bản được ký ban hành bởi Thủ tướng Phạm Văn Đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 390-TTg/NĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1959 |
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 390-TTg/NĐ NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 1959 QUY ĐỊNH VIỆC THỊ THỰC HỘ CHIẾU
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 389 /TTg ngày 27 tháng 10 năm 1959 quy định việc cấp hộ chiếu;
Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ Công an.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2: Thị thực vào hộ chiếu gồm có các loại:
- Thị thực xuất cảnh,
- Thị thực nhập cảnh,
- Thị thực xuất nhập cảnh,
- Thị thực nhập xuất cảnh,
- Thị thực quá cảnh.
Điều 3: Bộ Ngoại giao cấp tất cả các loại thị thực vào các loại hộ chiếu.
Các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở nước ngoài có thể cấp các thị thực nhập cảnh, nhập xuất cảnh và quá cảnh vào các loại hộ chiếu.
Tuỳ từng trường hợp , các cơ quan nói trên quyết định thị thực có tính chất ngoại giao, công vụ hay phổ thông.
Bộ Công an và các cơ quan Công an được Bộ Công an uỷ nhiệm có thể cấp thị thực xuất cảnh vào hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam và kiều dân ngoại quốc.
Thị thực nhập xuất cảnh hoặc xuất nhập cảnh có thể dùng nhiều lần để ra vào trong thời hạn được cấp.
| Phạm Văn Đồng (Đã ký) |
- 1Nghị định 389-TTg năm 1959 quy định việc cấp hộ chiếu do Thủ Tướng ban hành.
- 2Nghị định 53-CP năm 1960 về thời hạn của hộ chiếu cấp cho sinh viên Việt Nam đi học dài hạn do Hội Đồng Chính Phủ ban hành.
- 3Thông tư 29TT/LB năm 1995 bổ sung thông tư 71TT/LB về việc thu tiền lệ phí cấp hộ chiếu các loại giấy tờ chứng nhận cho người nước ngoài và công dân Việt nam nhập cảnh xuất cảnh và cư trú do Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao - Nội Vụ của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bộ Ngoại giao ban hành
- 4Thông tư liên bộ 11/1997/TTLB-BTC-BNG-BQP bổ sung Thông tư 71-TT/LB và Thông tư 29-TT/LB về việc thu lệ phí cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam và cấp thị thực cho người nước do Bộ Tài chính - Bộ Ngoại giao - Bộ Quốc phòng ban hành
- 5Thông tư liên bộ 71/TTLB năm 1991 về việc thu lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ chứng nhận tại Việt Nam cho người nước ngoài và công dân Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú do Bộ Nội vụ - Bộ Ngoại giao - Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 390-TTg/NĐ năm 1959 Quy định việc thị thực hộ chiếu
- Số hiệu: 390-TTg/NĐ
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/10/1959
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 11/11/1959
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
