Năm 1959, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định 389-TTg quy định chi tiết về việc cấp hộ chiếu cho công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hòa khi ra nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý đặt nền móng cho công tác quản lý xuất nhập cảnh, quy định rõ ràng về phân loại hộ chiếu, thẩm quyền cấp phát, thời hạn sử dụng cũng như trách nhiệm của công dân khi sử dụng hộ chiếu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với mọi công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có nhu cầu hoặc được cử đi ra nước ngoài. Quy định bắt buộc tất cả công dân khi xuất cảnh phải mang theo hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Phân loại hộ chiếu và đối tượng được cấp phát
- Hộ chiếu được chia làm ba loại chính bao gồm: Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông. Ngoài ra, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an có thẩm quyền quy định các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương hộ chiếu.
- Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ chỉ được cấp riêng cho từng cá nhân. Trong khi đó, hộ chiếu phổ thông có thể cấp riêng cho từng người hoặc cấp chung cho một tập thể đi thành đoàn.
- Độ tuổi được cấp hộ chiếu cá nhân là từ đủ 18 tuổi trở lên. Trẻ em dưới 12 tuổi đi cùng cha mẹ hoặc người đỡ đầu sẽ được ghi chung vào hộ chiếu của người đi cùng. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi sẽ được cấp một loại giấy tờ riêng có giá trị như hộ chiếu.
Thẩm quyền cấp hộ chiếu
- Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông cho những người đi nước ngoài vì việc công.
- Bộ Công an chịu trách nhiệm cấp hộ chiếu phổ thông cho những người đi nước ngoài vì việc tư. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Công an có thể ủy quyền cho Sở hoặc Ty Công an thực hiện việc cấp phát này.
- Đối với công dân Việt Nam đang ở nước ngoài, các cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có thẩm quyền cấp hộ chiếu phổ thông, hoặc cấp hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ theo sự ủy nhiệm của Bộ Ngoại giao.
Thời hạn và giá trị của hộ chiếu
- Hộ chiếu cá nhân có thời hạn tối đa là 3 năm và có thể được gia hạn một hoặc nhiều lần. Tuy nhiên, tổng thời hạn sử dụng tính cả các lần gia hạn không được vượt quá 5 năm kể từ ngày cấp lần đầu.
- Hộ chiếu tập thể có thời hạn sử dụng tối đa là 18 tháng.
- Hộ chiếu chỉ có giá trị sử dụng để đi đến các quốc gia được ghi cụ thể trong hộ chiếu.
- Cơ quan cấp hộ chiếu có quyền tuyên bố hộ chiếu hết giá trị và ra lệnh thu hồi ngay lập tức khi xét thấy cần thiết. Trong trường hợp khẩn cấp ở nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự có quyền tạm giữ hộ chiếu và đề nghị cơ quan trong nước hủy bỏ hộ chiếu đó.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của người sử dụng hộ chiếu
- Người xin cấp hộ chiếu phổ thông phải nộp lệ phí thủ tục theo mức phí và phương thức thu do liên Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính phối hợp quy định.
- Người được cấp hộ chiếu phải luôn mang theo bên mình, tự bảo quản, tuyệt đối không được cho mượn hoặc nhờ người khác giữ hộ.
- Khi đến nước ngoài, người mang hộ chiếu phải trình diện và báo cáo với cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước sở tại.
- Khi trở về nước, trong vòng 7 ngày, người mang hộ chiếu phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan đã cấp phát.
- Trường hợp làm mất hộ chiếu, người sở hữu phải thực hiện khai báo ngay theo đúng thể lệ do Bộ Ngoại giao và Bộ Công an quy định.
Chế tài xử lý vi phạm và trách nhiệm thi hành
- Mọi hành vi làm giả hộ chiếu, sử dụng hộ chiếu giả mạo, tự ý tẩy xóa, sửa đổi nội dung ghi trên hộ chiếu, cho mượn hoặc sử dụng hộ chiếu của người khác đều bị coi là vi phạm pháp luật và bị truy tố trước pháp luật.
- Các Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| PHỦ THỦ TƯỚNG | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 389-TTg | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1959 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. - Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đi ra nước ngoài phải mang theo hộ chiếu.
Điều 2. - Hộ chiếu có ba loại:
- Hộ chiếu ngoại giao,
- Hộ chiếu công vụ,
- Hộ chiếu phổ thông.
Ngoài ra có những giấy tờ được coi có giá trị như hộ chiếu do Bộ Ngoai giao và Bộ Công an quy định.
Điều 3. - Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ chỉ cấp riêng cho từng người.
Hộ chiếu phổ thông có thể cấp riêng cho từng người hoặc cấp cho tập thể nhiều người đi thành đoàn,
Điều 4. - Hộ chiếu chỉ cấp cho công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà từ 18 tuổi chẵn trở lên.
Những trẻ em dưới 12 tuổi chẵn cùng đi với cha mẹ hoặc người đỡ đầu sẽ đuợc ghi chung vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ, hoặc của người đỡ đầu.
Những người từ 12 đến 18 tuổi sẽ được cấp một loại giấy coi như hộ chiếu.
Bộ Công an cấp hộ chiếu phổ thông cho những người đi việc tư. Bộ Công an có thể ủy quyền này cho Sở hoặc Ty Công an trong những trường hợp xét cần thiết.
Đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện ngoại giao của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cấp:
- Hộ chiếu phổ thông,
- Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ theo ủy nhiệm của Bộ Ngoại giao
Hộ chiếu tập thể có thể cấp trong một thời hạn nhiều nhất là 18 tháng.
Điều 7. - Hộ chiếu chỉ có giá trị để đi đến những nước có ghi trong hộ chiếu.
Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở nước ngoài có thể tạm giữ hộ chiếu lại và đề nghị cơ quan cấp hộ chiếu hủy bỏ hộ chiếu ấy
NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 48-CP năm 1993 về hộ chiếu và thị thực
- 2Thông tư 29TT/LB năm 1995 bổ sung thông tư 71TT/LB về việc thu tiền lệ phí cấp hộ chiếu các loại giấy tờ chứng nhận cho người nước ngoài và công dân Việt nam nhập cảnh xuất cảnh và cư trú do Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao - Nội Vụ của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bộ Ngoại giao ban hành
- 3Thông tư liên bộ 11/1997/TTLB-BTC-BNG-BQP bổ sung Thông tư 71-TT/LB và Thông tư 29-TT/LB về việc thu lệ phí cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam và cấp thị thực cho người nước do Bộ Tài chính - Bộ Ngoại giao - Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Nghị định 390-TTg/NĐ năm 1959 Quy định việc thị thực hộ chiếu
- 5Công văn 2050/LS-XNC của Bộ Ngoại giao về việc thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ
- 1Thông tư 29TT/LB năm 1995 bổ sung thông tư 71TT/LB về việc thu tiền lệ phí cấp hộ chiếu các loại giấy tờ chứng nhận cho người nước ngoài và công dân Việt nam nhập cảnh xuất cảnh và cư trú do Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao - Nội Vụ của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bộ Ngoại giao ban hành
- 2Thông tư liên bộ 11/1997/TTLB-BTC-BNG-BQP bổ sung Thông tư 71-TT/LB và Thông tư 29-TT/LB về việc thu lệ phí cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam và cấp thị thực cho người nước do Bộ Tài chính - Bộ Ngoại giao - Bộ Quốc phòng ban hành
- 3Thông tư liên bộ 71/TTLB năm 1991 về việc thu lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ chứng nhận tại Việt Nam cho người nước ngoài và công dân Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú do Bộ Nội vụ - Bộ Ngoại giao - Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 390-TTg/NĐ năm 1959 Quy định việc thị thực hộ chiếu
- 5Công văn 2050/LS-XNC của Bộ Ngoại giao về việc thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ
Nghị định 389-TTg năm 1959 quy định việc cấp hộ chiếu do Thủ Tướng ban hành.
- Số hiệu: 389-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/10/1959
- Nơi ban hành: Phủ Thủ tướng
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 11/11/1959
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
