Nghị định số 25/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, bao gồm chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu phí
Nghị định này áp dụng đối với mọi hành vi xả nước thải ra môi trường trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường được chia làm hai nhóm chính:
- Nước thải công nghiệp: Là nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản xả thải ra môi trường.
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các hộ gia đình, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức hoặc các cơ sở dịch vụ khác không thuộc đối tượng nước thải công nghiệp.
Người nộp phí và các trường hợp miễn phí
Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân xả nước thải ra môi trường. Trường hợp tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung và đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước sẽ là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với lượng nước thải đã tiếp nhận và thải ra ngoài. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản sử dụng nguồn nước sạch từ đơn vị cung cấp nước thì chỉ phải nộp phí nước thải công nghiệp và được miễn nộp phí nước thải sinh hoạt.
Nghị định quy định cụ thể các trường hợp không phải chịu phí bảo vệ môi trường bao gồm:
- Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải trực tiếp ra môi trường.
- Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm và có đường thoát riêng.
- Nước mưa tự nhiên chảy tràn.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Mức thu phí được quy định chi tiết cho từng loại nước thải như sau:
- Đối với nước thải sinh hoạt: Mức thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1 m3 nước sạch, tối đa không quá 10% giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Đối với hộ gia đình, tổ chức tự khai thác nước để sử dụng (trừ vùng nông thôn chưa có nước sạch), Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định mức phí tương ứng với số phí trung bình một người sử dụng nước từ hệ thống nước sạch phải nộp tại địa phương.
- Đối với nước thải công nghiệp không chứa kim loại nặng: Áp dụng công thức tính phí F = f + C. Trong đó, f là mức phí cố định theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/năm. C là phí biến đổi tính theo tổng lượng nước thải và hàm lượng của 2 chất gây ô nhiễm là nhu cầu ô xy hóa học (COD) với mức thu từ 1.000 đến 3.000 đồng/kg và chất rắn lơ lửng (TSS) với mức thu từ 1.200 đến 3.200 đồng/kg.
- Đối với nước thải công nghiệp chứa kim loại nặng: Áp dụng công thức tính phí F = (f x K) + C. Trong đó, K là hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng của các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc danh mục do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Hệ số K được xác định cụ thể: Lượng nước thải dưới 30 m3/ngày đêm áp dụng K = 2; từ 30 m3 đến 100 m3 áp dụng K = 6; từ trên 100 m3 đến 150 m3 áp dụng K = 9; từ trên 150 m3 đến 200 m3 áp dụng K = 12; từ trên 200 m3 đến 250 m3 áp dụng K = 15; từ trên 250 m3 đến 300 m3 áp dụng K = 18; trên 300 m3 áp dụng K = 21. Trường hợp cơ sở xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt thì áp dụng hệ số K = 1.
- Các cơ sở sản xuất, chế biến có khối lượng nước thải dưới 30 m3/ngày đêm thì không phải áp dụng mức phí biến đổi (chỉ nộp phí cố định).
Thẩm quyền quy định mức phí
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn, từng loại đối tượng tại địa phương dựa trên khung quy định và tình hình kinh tế - xã hội thực tế.
- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định cụ thể mức thu phí cố định và mức thu đối với từng chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp, đồng thời hướng dẫn phương thức xác định số phí phải nộp.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ vào tình hình thực tế để sửa đổi, bổ sung Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng.
Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được phân bổ sử dụng như sau:
- Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động thu phí, chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ thẩm định và kiểm tra.
- Phần phí còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để sử dụng trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương nhằm phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm nước thải và đầu tư công nghệ xử lý ô nhiễm nước.
Tổ chức thu phí và trách nhiệm của các cơ quan địa phương
Công tác tổ chức thu phí được phân chia rõ ràng giữa hai loại nước thải:
- Đối với nước thải sinh hoạt: Người nộp phí thanh toán cùng hóa đơn tiền nước sạch cho đơn vị cung cấp nước. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm nộp số tiền phí đã thu vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi phần được để lại.
- Đối với nước thải công nghiệp: Người nộp phí thực hiện kê khai phí biến đổi theo quý và phí cố định theo năm với Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn nộp phí cố định đối với cơ sở dưới 30 m3/ngày đêm không muộn hơn ngày cuối cùng của quý đầu tiên trong năm. Tiền phí được nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước địa phương. Hàng năm, việc quyết toán thu nộp phí phải được thực hiện với cơ quan thuế trong vòng 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tài chính tiếp theo.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan tại địa phương bao gồm:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp phân loại đối tượng nộp phí, thẩm định tờ khai, ra thông báo nộp phí, quyết toán phí nước thải công nghiệp và có thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện thu phí.
- Cơ quan thuế: Kiểm tra, đôn đốc và quyết toán việc thu, nộp, quản lý sử dụng tiền phí của đơn vị cấp nước và cơ quan tài nguyên môi trường.
- Sở Tài chính: Phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành quy định mức phí tại địa phương.
- Đơn vị cung cấp nước sạch: Phối hợp thu phí, tổng hợp số liệu và thông báo định kỳ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định 25/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Nghị định này thay thế cho các Nghị định trước đây của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm: Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003, Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 và Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2013 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải,
Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
2. Nước thải công nghiệp là nước từ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản xả thải ra môi trường.
3. Nước thải sinh hoạt là nước từ các hộ gia đình, tổ chức khác không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này xả thải ra môi trường.
1. Tổ chức, cá nhân xả nước thải quy định tại
2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước và đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và thải ra môi trường.
3. Đối với cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản quy định tại
Điều 4. Đối tượng không chịu phí
Không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:
1. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường;
2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra;
3. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
4. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
5. Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng;
6. Nước mưa tự nhiên chảy tràn.
MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần trăm) giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch) thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức phí áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình sử dụng nước, tương ứng với số phí trung bình một người sử dụng nước từ hệ thống nước sạch phải nộp tại địa phương.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính như sau:
a) Đối với nước thải không chứa kim loại nặng tính theo công thức:
F = f + C, trong đó:
- F là số phí phải nộp;
- f là mức phí cố định theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/năm;
- C là phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng 2 chất gây ô nhiễm là nhu cầu ô xy hóa học (COD) và chất rắn lơ lửng (TSS); mức thu đối với mỗi chất theo Biểu khung dưới đây:
| STT | Chất gây ô nhiễm tính phí | Mức tối thiểu (đồng/kg) | Mức tối đa (đồng/kg) |
| 1 | Nhu cầu ô xy hóa học (COD) | 1.000 | 3.000 |
| 2 | Chất rắn lơ lửng (TSS) | 1.200 | 3.200 |
b) Đối với nước thải chứa kim loại nặng tính theo công thức:
F = (f x K) + C, trong đó:
- F, f và C như quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
- K là hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng của các cơ sở sản xuất, chế biến theo Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và được xác định như sau:
| STT | Lượng nước thải chứa kim loại nặng | Hệ số K |
| 1 | Dưới 30 m3 | 2 |
| 2 | Từ 30 m3 đến 100 m3 | 6 |
| 3 | Từ trên 100 m3 đến 150 m3 | 9 |
| 4 | Từ trên 150 m3 đến 200 m3 | 12 |
| 5 | Từ trên 200 m3 đến 250 m3 | 15 |
| 6 | Từ trên 250 m3 đến 300 m3 | 18 |
| 7 | Trên 300 m3 | 21 |
- Cơ sở sản xuất, chế biến thuộc Danh mục các ngành, lĩnh vực sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng nếu xử lý các kim loại nặng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt thì được áp dụng hệ số K bằng 1.
c) Cơ sở sản xuất, chế biến có khối lượng nước thải dưới 30 m3/ngày đêm, không áp dụng mức phí biến đổi.
Điều 6. Thẩm quyền quy định mức phí
1. Căn cứ quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại
2. Căn cứ khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quy định tại
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào tình hình thực tế ô nhiễm môi trường từ nước thải công nghiệp để sửa đổi, bổ sung Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng theo quy định tại Điểm b
Điều 7. Quản lý và sử dụng phí
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1. Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí; chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc thẩm định phí, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Phần phí thu được còn lại sau khi trừ (-) đi phần để lại quy định tại Khoản 1 Điều này, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường từ nước thải; tổ chức các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường nước.
1. Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí cho đơn vị cung cấp nước sạch theo hóa đơn bán hàng. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã thu vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi một phần số phí được để lại theo quy định tại
2. Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định sau:
a) Đối với phí biến đổi, người nộp phí phải kê khai số phí phải nộp theo quý; đối với phí cố định phải kê khai số phí phải nộp cho cả năm và thực hiện cùng thời điểm kê khai, nộp phí biến đổi của quý đầu tiên. Trường hợp cơ sở có khối lượng nước thải dưới 30 m3/ngày đêm, không phải nộp phí biến đổi theo quy định tại Điểm c
b) Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào Kho bạc Nhà nước địa phương theo thông báo quy định tại Điểm b
c) Quyết toán tiền phí phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Căn cứ vào yêu cầu thu phí của mỗi địa phương và khả năng quản lý của cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.
3. Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tài chính, đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan tại địa phương
1. Sở Tài nguyên và Môi trường và phòng tài nguyên và môi trường cấp quận, huyện có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành, phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi theo quy định tại
b) Thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ra thông báo số phí phải nộp; quyết toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của đối tượng nộp phí.
c) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại địa phương để báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm:
Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch và cơ quan tài nguyên môi trường địa phương.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm:
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo thẩm quyền.
4. Đơn vị cung cấp nước sạch tại địa phương có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí.
b) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế các Nghị định: số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003, số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 và số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 04/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 2Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 4Nghị định 26/2010/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 8 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 5Công văn 523/TCT-DNL hướng dẫn gia hạn nộp phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 1Nghị định 04/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 2Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3Nghị định 26/2010/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 8 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 4Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 5Luật tài nguyên nước 2012
- 6Công văn 523/TCT-DNL hướng dẫn gia hạn nộp phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 06/2013/TT-BTNMT Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Số hiệu: 25/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/03/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
