Nghị định số 04/2007/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp khung mức thu phí, cơ chế quản lý và sử dụng nguồn phí thu được từ nước thải công nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải công nghiệp ra môi trường; các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; cùng các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Nghị định quy định chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải. Khung mức thu tối thiểu và tối đa được xác định cụ thể như sau:
- Nhu cầu ô xy hoá học (COD): Mức thu tối thiểu là 100 đồng/kg và tối đa là 300 đồng/kg.
- Chất rắn lơ lửng (TSS): Mức thu tối thiểu là 200 đồng/kg và tối đa là 400 đồng/kg.
- Thuỷ ngân (Hg): Mức thu tối thiểu là 10.000.000 đồng/kg và tối đa là 20.000.000 đồng/kg.
- Chì (Pb): Mức thu tối thiểu là 300.000 đồng/kg và tối đa là 500.000 đồng/kg.
- Arsenic (As): Mức thu tối thiểu là 600.000 đồng/kg và tối đa là 1.000.000 đồng/kg.
- Cadmium (Cd): Mức thu tối thiểu là 600.000 đồng/kg và tối đa là 1.000.000 đồng/kg.
Quy định về việc giữ lại và sử dụng tiền phí thu được
Để bảo đảm kinh phí cho hoạt động tổ chức thu phí, Nghị định bổ sung quy định cho phép để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí. Nguồn kinh phí để lại này được sử dụng cho các mục đích:
- Trang trải các chi phí cần thiết phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
- Trang trải chi phí cho việc đánh giá, lấy mẫu và phân tích mẫu nước thải công nghiệp phục vụ cho công tác thu phí hoặc làm căn cứ điều chỉnh định mức phát thải của các chất gây ô nhiễm.
Trách nhiệm và thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nghị định giao Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau để làm căn cứ tính toán và quản lý phí:
- Công bố định mức phát thải của chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán khối lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp, từ đó xác định chính xác số phí phải nộp.
- Định kỳ tổ chức khảo sát, xác định chất gây ô nhiễm có trong nước thải công nghiệp để thực hiện điều chỉnh định mức phát thải cho phù hợp với thực tế.
- Đối với các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đo đạc, lấy mẫu phân tích nước thải thì căn cứ trực tiếp vào kết quả đo đạc, phân tích đó để tính toán và xác định số phí phải nộp.
- Quy định chi tiết quy trình đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải công nghiệp đối với các trường hợp nêu trên.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 04/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:
1. Sửa đổi
“2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm được quy định như sau:
| STT | Chất gây ô nhiễm có trong nước thải | Mức thu (đồng/kg chất gâyô nhiễm có trong nước thải) | ||
| Tên gọi | Ký hiệu | Tối thiểu | Tối đa | |
| 1 | Nhu cầu ô xy hoá học | Ký hiệu | 100 | 300 |
| 2 | Chất rắn lơ lửng | ATSS | 200 | 400 |
| 3 | Thuỷ ngân | AHg | 10.000.000 | 20.000.000 |
| 4 | Chì | APb | 300.000 | 500.000 |
| 5 | Arsenic | AAs | 600.000 | 1.000.000 |
| 6 | Cadmium | ACd | 600.000 | 1.000.000 |
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí; trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải đối với nước thải công nghiệp phục vụ cho việc thu phí hoặc điều chỉnh định mức phát thải của chất gây ô nhiễm”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố định mức phát thải của chất gây ô nhiễm làm căn cứ tính toán khối lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp để xác định số phí phải nộp; định kỳ khảo sát, xác định chất gây ô nhiễm có trong nước thải công nghiệp để điều chỉnh cho phù hợp.
Đối với các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền đo đạc, lấy mẫu phân tích nước thải thì căn cứ vào kết quả đo đạc, phân tích đó để tính toán, xác định số phí phải nộp. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải công nghiệp trong trường hợp này”.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 04/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Số hiệu: 04/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/01/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 45 đến số 46
- Ngày hiệu lực: 03/02/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
