Nghị định số 222-HĐBT được ban hành năm 1987 bởi Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết về chế độ lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý nhà nước đối với các hoạt động chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và việc xác thực các loại giấy tờ, chứng thư hành chính, pháp lý, kinh tế trong giai đoạn cuối thập niên 1980.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định
Nghị định này áp dụng đối với hai nhóm đối tượng chính bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các loại tài sản như nhà đất, xe ô tô, xe gắn máy, tàu thuyền thông qua các hình thức mua bán, nhượng đổi, cho tặng hoặc thừa kế.
- Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thực hiện các loại chứng thư hành chính, xã hội, pháp lý và kinh tế cần được xác nhận giá trị pháp lý bằng tem lệ phí.
Quy định chi tiết về lệ phí trước bạ đối với tài sản
Nghị định quy định rõ ràng về mức thu, đối tượng nộp thuế, thời hạn và các chế tài xử phạt liên quan đến lệ phí trước bạ như sau:
- Mức thu lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên trị giá tài sản tại thời điểm trước bạ (tính theo thời giá lúc trước bạ). Cụ thể: Mức thu là 3% đối với trường hợp thừa kế tài sản; Mức thu là 5% đối với các trường hợp mua bán, nhượng đổi hoặc cho không tài sản.
- Đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí: Trong các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho tặng hoặc thừa kế, người nhận tài sản (người mua, người được tặng cho, người thừa kế) có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ. Đối với trường hợp đổi tài sản, các bên tham gia giao dịch đều phải nộp lệ phí tính trên phần giá trị tài sản mà mình được nhận.
- Trách nhiệm của người nộp lệ phí: Người nộp lệ phí trước bạ phải thực hiện khai báo trung thực, đầy đủ với cơ quan thuế, xuất trình các chứng từ, tài liệu liên quan và giải trình các vấn đề cần thiết theo yêu cầu. Thời hạn thực hiện khai báo và nộp lệ phí trước bạ là trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký kết giấy tờ chuyển dịch tài sản giữa các bên.
- Chế tài xử lý vi phạm: Nếu quá thời hạn 30 ngày quy định mà chưa nộp lệ phí, người nộp sẽ bị phạt chậm nộp với mức 1% trên số tiền lệ phí nộp chậm cho mỗi ngày chậm trễ. Đối với các hành vi gian lậu lệ phí trước bạ, ngoài việc phải truy thu đủ số lệ phí theo quy định, người vi phạm còn bị phạt tiền lên đến 3 lần số lệ phí đã gian lậu.
- Thẩm quyền giải quyết và khiếu nại: Cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền thu và xử lý các vụ vi phạm về lệ phí trước bạ. Trong trường hợp có khiếu nại về quyết định xử lý của cơ quan thuế, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố hoặc đặc khu trực thuộc Trung ương sẽ là cơ quan xem xét và đưa ra quyết định giải quyết cuối cùng.
Quy định về lệ phí chứng thư và dán tem pháp lý
Bên cạnh lệ phí trước bạ, Nghị định cũng thiết lập hệ thống lệ phí chứng thư áp dụng cho nhiều loại giấy tờ giao dịch hành chính và dân sự:
- Các loại chứng thư bắt buộc dán tem: Để đảm bảo giá trị pháp lý, các loại giấy tờ sau đây bắt buộc phải dán tem lệ phí: Chứng thư hành chính (bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, học bạ...); Chứng thư xã hội (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn...); Chứng thư pháp lý (đơn khởi kiện, phán quyết của tòa án...); Chứng thư kinh tế (hợp đồng kinh tế, hợp đồng thu mua, gia công, vận chuyển, thuê tài sản...).
- Mức lệ phí chứng thư: Lệ phí đối với các loại giấy tờ nêu trên được ấn định trong khung từ 50 đồng đến 500 đồng. Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền quy định mức lệ phí cụ thể cho từng loại giấy tờ chi tiết.
- Tổ chức thu và phát hành tem: Các cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện việc lập, cấp phát hoặc chứng thực các loại chứng thư có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí chứng thư. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thống nhất việc in ấn và phát hành các loại tem lệ phí này trên phạm vi cả nước.
Hướng dẫn thi hành và hiệu lực pháp luật
Bộ Tài chính được giao trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để thi hành nghiêm túc các điều khoản quy định tại Nghị định này.
Nghị định 222-HĐBT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1988. Văn bản được ký thay mặt Hội đồng Bộ trưởng bởi Phó Chủ tịch Võ Văn Kiệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 222-HĐBT | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 1987 |
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 222-HĐBT NGÀY 5-12-1987 VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
- 3% giá trị tài sản đối với các trường hợp thừa kế tài sản.
- 5% giá trị tài sản đối với các trường hợp mua bán, nhượng đổi, cho không.
Trị giá tài sản tính theo thời giá lúc trước bạ.
Phải khai báo và lệ phí trước bạ trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển dịch tài sản giữa hai bên. Nếu quá thời hạn trên thì phải bị phạt, mỗi ngày nộp chậm 1% trên số tiền lệ phí nộp chậm.
Nếu có hành vi gian lậu thì ngoài việc phải nộp đủ số lệ phí, còn bị phạt đến 3 lần số lệ phí gian lậu.
Việc sử lý các vụ vi phạm về lệ phí trước bạ thuộc thẩm quyền cơ quan thuế các cấp. Nếu còn khiếu nại thì Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương xem xét và quyết định cuối cùng.
Mức lệ phí của từng loại giấy tờ do Bộ Tài chính quy định.
| T.M. HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn Nghị định 193-CP-1994 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 30-TC/CTN-1987 bổ sung thi hành Nghị định 222-HĐBT-1987 về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 75-TC/CTN-1987 hướng dẫn thi hành Nghị định 222-HĐBT-1987 về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 35-TC/CTN-1989 bổ sung thi hành Nghị định 222-HĐBT 1987 về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn hướng dẫn thi hành công văn số 1284-TC/CTN
- 6Công văn về việc thu lệ phí trước bạ
- 7Thông tư 78-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn số 917TCT/TS về việc thu lệ phí trước bạ nhà do Tổng cục Thuế ban hành
Nghị định 222-HĐBT năm 1987 về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 222-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/12/1987
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 21
- Ngày hiệu lực: 01/01/1988
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
