Nghị định số 143/2017/NĐ-CP được Chính phủ ban hành quy định chi tiết về hoạt động bảo vệ công trình hàng hải tại Việt Nam, nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Nghị định này quy định cụ thể về phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, việc xác định phạm vi bảo vệ trong một số trường hợp đặc biệt, giám sát thực hiện xây dựng công trình ảnh hưởng đến an toàn hàng hải, cũng như phân định rõ trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ công trình hàng hải trong vùng nước cảng biển và vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam. Nguyên tắc cốt lõi là việc bảo vệ công trình hàng hải phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định này, Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ công trình hàng hải
Để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các công trình hàng hải, Nghị định quy định nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- Xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, chất nguy hại trái quy định có khả năng gây ăn mòn hoặc hư hỏng công trình khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Thải các chất thải làm hư hại, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và tuổi thọ của công trình hàng hải.
- Nạo vét trái phép trên luồng hàng hải, phạm vi bảo vệ luồng, vùng nước cảng biển hoặc nạo vét không đúng yêu cầu kỹ thuật đã được phê duyệt; thực hiện giám sát nạo vét và đổ bùn đất không đúng quy định.
- Khai thác khoáng sản, cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản trong luồng hàng hải và phạm vi bảo vệ công trình.
- Lấn chiếm phạm vi bảo vệ công trình hàng hải dưới mọi hình thức.
- Gây cản trở cho công tác quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình hàng hải.
- Điều khiển tàu thuyền hoặc các phương tiện khác sai quy định gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
- Các hành vi khác làm ảnh hưởng đến an toàn quản lý, khai thác công trình hàng hải hoặc bị cấm theo quy định pháp luật liên quan.
Quy định chi tiết về phạm vi bảo vệ công trình hàng hải
Phạm vi bảo vệ đối với từng loại công trình hàng hải được xác định cụ thể dựa trên quy chuẩn kỹ thuật và đặc tính thiết kế của từng công trình:
- Công trình bến cảng, cầu cảng: Được tính từ rìa ngoài cùng của công trình đến hết giới hạn phía ngoài của vùng nước trước bến cảng, cầu cảng.
- Công trình bến cảng, cầu cảng, bến trụ tựa kết hợp phao hoặc trụ neo: Tính từ vị trí tâm rùa neo hoặc tâm trụ neo và rìa ngoài cùng của công trình ra đến hết giới hạn phía ngoài của vùng nước trước bến. Các phía còn lại được xác định theo chiều sâu khu nước thiết kế: tối thiểu 60m (chiều sâu lớn hơn 20m); tối thiểu 50m (chiều sâu từ 16m đến 20m); tối thiểu 40m (chiều sâu từ 12m đến 16m); tối thiểu 30m (chiều sâu từ 8m đến 12m); tối thiểu 20m (chiều sâu nhỏ hơn 8m).
- Cảng dầu khí ngoài khơi: Giới hạn bởi vành đai an toàn rộng 500m tính từ điểm nhô ra xa nhất của công trình và vùng cấm hành hải, thả neo rộng 02 hải lý tính từ tọa độ công trình.
- Bến phao: Tính từ tâm rùa neo bến phao đến hết giới hạn vùng nước neo đậu tàu theo thiết kế. Các phía còn lại xác định theo chiều sâu khu nước: tối thiểu 60m (chiều sâu lớn hơn 20m); tối thiểu 50m (chiều sâu từ 16m đến 20m); tối thiểu 40m (chiều sâu từ 12m đến 16m); tối thiểu 30m (chiều sâu từ 8m đến 12m); tối thiểu 20m (chiều sâu nhỏ hơn 8m).
- Trụ đỡ băng chuyền, đường ống: Tính từ rìa ngoài cùng của công trình theo phương thẳng đứng ra hai bên tối thiểu là 5m.
- Luồng hàng hải: Tính từ vị trí tâm rùa neo phao báo hiệu luồng ra hai bên, dao động từ tối thiểu 20m đến 60m tùy thuộc vào bề rộng luồng và cao độ đáy thiết kế ở từng khu vực (cửa biển, trên biển, trong sông, kênh đào).
- Công trình chỉnh trị: Đối với đê chắn sóng, đê chắn cát, phạm vi bảo vệ tính từ chân đê về phía luồng tối thiểu 20m, phía biển tối thiểu 200m, phía bờ tối thiểu 25m. Đối với kè bảo vệ bờ, tính từ đầu kè về hai phía tối thiểu 50m, từ chân kè ra luồng tối thiểu 20m, về phía bờ tối thiểu 5m (khu dân cư, đô thị, du lịch) hoặc 25m (khu vực khác). Đối với kè chỉnh trị khác, tính từ chân kè ra ngoài tối thiểu 50m.
- Công trình báo hiệu hàng hải: Tính từ tâm báo hiệu ra phía ngoài, dao động từ tối thiểu 20m đến 60m tùy thuộc vào tầm hiệu lực ánh sáng của đèn biển hoặc độ sâu tại vị trí thả phao nổi.
- Phần trên không và dưới mặt đất: Được xác định cụ thể cho từng công trình dựa trên quy hoạch phát triển cảng biển, luồng hàng hải và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
Xác định phạm vi bảo vệ trong các trường hợp đặc biệt
Nghị định đưa ra các nguyên tắc xử lý khi phạm vi bảo vệ công trình hàng hải trùng lặp với các công trình hoặc hành lang an toàn khác:
- Trùng với công trình phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê: Thực hiện theo pháp luật về phòng, chống thiên tai và đê điều.
- Trùng với hành lang an toàn đường bộ, đường sắt hoặc vượt qua mép bờ tự nhiên về phía bờ: Xác định đến mép bờ tự nhiên.
- Trùng với hành lang an toàn đường thủy nội địa: Xác định đến phạm vi hành lang an toàn đường thủy nội địa.
- Trùng với hành lang an toàn cầu đường bộ, cầu đường sắt, đường dây điện, cáp treo: Thực hiện theo quy định bảo vệ hành lang an toàn của các công trình đó.
- Trùng với phạm vi bảo vệ công trình bến cảng, cầu cảng: Xác định đến phạm vi bảo vệ của bến cảng, cầu cảng đó.
- Liên quan đến công trình an ninh, quốc phòng liền kề: Phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng.
- Trùng với hành lang bảo vệ bờ biển: Xác định đến phạm vi hành lang an toàn bờ biển.
Quy hoạch và phương án bảo vệ công trình hàng hải
Công tác lập quy hoạch và xây dựng phương án bảo vệ được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khả thi và đồng bộ:
- Lấy ý kiến quy hoạch: Khi xây dựng quy hoạch chuyên ngành ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, các bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Nội dung phương án bảo vệ: Phải bao gồm việc xác định phạm vi bảo vệ, thiết lập báo hiệu hàng hải, bố trí nhân lực và phương tiện bảo vệ, kế hoạch kiểm tra giám sát, biện pháp xử lý sự cố hoặc tai nạn hàng hải và cơ chế phối hợp với Cảng vụ hàng hải cùng các cơ quan thẩm quyền địa phương.
- Trách nhiệm phê duyệt phương án: Đối với công trình chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư xây dựng phương án và đưa vào hồ sơ dự án để trình duyệt cùng dự án đầu tư. Đối với công trình đang khai thác nhưng chưa có phương án, người quản lý khai thác phải tổ chức xây dựng, tự thẩm định, phê duyệt và gửi phương án cho Cảng vụ hàng hải để giám sát, phối hợp thực hiện.
- Giám sát xây dựng: Việc xây dựng các công trình ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải phải phù hợp với quy hoạch cảng biển, bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường. Cảng vụ hàng hải khu vực có trách nhiệm chủ trì kiểm tra, giám sát quá trình này.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân
Nghị định phân định rõ vai trò của từng chủ thể trong công tác bảo vệ công trình hàng hải:
- Bộ Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật; chỉ đạo kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm; hướng dẫn xác định phạm vi bảo vệ và tuyên truyền pháp luật hàng hải; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
- Bộ Công an và Bộ Quốc phòng: Chỉ đạo các lực lượng chức năng phối hợp kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình hàng hải theo thẩm quyền.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn việc giao khu vực biển ưu tiên cho xây dựng cảng biển và luồng hàng hải phù hợp với quy hoạch bền vững vùng bờ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ hàng hải để bảo vệ công trình và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức, cá nhân đầu tư, khai thác công trình: Chủ động xây dựng, thực hiện phương án bảo vệ; tuân thủ quy định bảo trì để bảo đảm chất lượng công trình; phối hợp với Cảng vụ hàng hải điều tra tai nạn hàng hải liên quan đến công trình của mình.
- Cơ chế phối hợp quản lý: Cảng vụ hàng hải đóng vai trò chủ trì, điều phối hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển. Các vướng mắc phát sinh phải được trao đổi, thống nhất giải quyết kịp thời. Trường hợp vượt thẩm quyền, phải báo cáo cấp trên và các bộ, ngành liên quan phối hợp giải quyết trong thời hạn tối đa 04 giờ kể từ khi nhận được báo cáo.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định số 143/2017/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018, thay thế hoàn toàn Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải. Về điều khoản chuyển tiếp, Nghị định quy định rõ:
- Các dự án đã được thỏa thuận đầu tư xây dựng trước ngày 01 tháng 02 năm 2018 nhưng chưa đưa vào khai thác thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 109/2014/NĐ-CP.
- Đối với các công trình hàng hải đã đưa vào khai thác trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa xây dựng phương án bảo vệ, người quản lý khai thác phải hoàn thành và triển khai thực hiện phương án bảo vệ trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143/2017/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định bảo vệ công trình hàng hải.
Nghị định này quy định về bảo vệ công trình hàng hải tại Việt Nam, bao gồm: Phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, xác định phạm vi bảo vệ công trình hàng hải trong một số trường hợp đặc biệt, giám sát việc thực hiện và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương liên quan trong hoạt động bảo vệ công trình hàng hải.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ công trình hàng hải trong vùng nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật về bảo vệ công trình hàng hải
Bảo vệ công trình hàng hải được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015 và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 4. Các hành vi bị cấm trong bảo vệ công trình hàng hải
1. Xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất nguy hại trái quy định có khả năng gây ăn mòn hoặc hư hỏng công trình hàng hải khi chưa được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thải các chất thải làm hư hại, ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của công trình hàng hải.
3. Nạo vét trái phép trên luồng hàng hải, phạm vi bảo vệ luồng hàng hải, vùng nước cảng biển hoặc nạo vét không đúng yêu cầu kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; thực hiện giám sát nạo vét và đổ bùn đất nạo vét không đúng quy định.
4. Thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản, cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản trong luồng hàng hải và phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.
5. Lấn chiếm phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.
6. Thực hiện các hành vi gây cản trở việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ công trình hàng hải.
7. Điều khiển tàu thuyền và phương tiện khác sai quy định gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình hàng hải.
8. Các hành vi khác làm ảnh hưởng đến an toàn trong quản lý, khai thác công trình hàng hải.
9. Các hành vi khác bị cấm theo quy định của pháp luật.
QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI
Điều 5. Phạm vi bảo vệ công trình hàng hải
1. Công trình hàng hải bao gồm bến cảng, cầu cảng, cảng dầu khí ngoài khơi, bến phao, luồng hàng hải, vũng quay tàu, báo hiệu hàng hải, hệ thống hỗ trợ hàng hải, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam.
2. Phạm vi bảo vệ công trình bến cảng, cầu cảng được tính từ rìa ngoài cùng của công trình đến hết giới hạn phía ngoài của vùng nước trước bến cảng, cầu cảng.
3. Phạm vi bảo vệ công trình bến cảng, cầu cảng, bến trụ tựa có kết hợp phao neo hoặc trụ neo được tính từ vị trí tâm rùa neo phao neo hoặc tâm của trụ neo và rìa ngoài cùng của công trình bến cảng, cầu cảng, bến trụ tựa ra đến hết giới hạn phía ngoài của vùng nước trước bến theo thiết kế và về các phía còn lại được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật công trình, cụ thể như sau:
a) Tối thiểu 60 m đối với công trình có cao độ đáy bến thiết kế hoặc phao neo có chiều sâu khu nước tính từ đáy bến đến mực nước thấp thiết kế lớn hơn 20 m;
b) Tối thiểu 50 m đối với công trình có cao độ đáy bến thiết kế hoặc phao neo có chiều sâu khu nước tính từ đáy bến đến mực nước thấp thiết kế từ 16 m đến 20 m;
c) Tối thiểu 40 m đối với công trình có cao độ đáy bến thiết kế hoặc phao neo có chiều sâu khu nước tính từ đáy bến đến mực nước thấp thiết kế từ 12 m đến 16 m;
d) Tối thiểu 30 m đối với công trình có cao độ đáy bến thiết kế hoặc phao neo có chiều sâu khu nước tính từ đáy bến đến mực nước thấp thiết kế từ 8 m đến 12 m;
đ) Tối thiểu 20 m đối với công trình có cao độ đáy bến thiết kế hoặc phao neo có chiều sâu khu nước tính từ đáy bến đến mực nước thấp thiết kế nhỏ hơn 8 m;
e) Trường hợp phạm vi bảo vệ công trình bến cảng, cầu cảng, bến trụ tựa, phao neo phụ trợ trùng với hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa hoặc vượt qua mép bờ tự nhiên về phía bờ, vượt qua giới hạn phía ngoài của vùng nước trước bến thì phạm vi bảo vệ công trình được xác định đến hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa hoặc mép bờ tự nhiên, giới hạn phía ngoài vùng nước trước bến.
4. Phạm vi bảo vệ công trình cảng dầu khí ngoài khơi được giới hạn bởi vành đai an toàn có chiều rộng 500 m tính từ điểm nhô ra xa nhất của công trình cảng dầu khí ngoài khơi và vùng cấm hành hải, thả neo có chiều rộng 02 hải lý tính từ vị trí tọa độ của công trình cảng dầu khí ngoài khơi.
5. Phạm vi bảo vệ công trình bến phao được tính từ vị trí tâm rùa neo bến phao đến hết giới hạn vùng nước neo đậu tàu theo thiết kế và từ đường nối các vị trí tâm rùa neo về các phía còn lại được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật phao neo, cụ thể như sau:
a) Tối thiểu 60 m đối với công trình có chiều sâu khu nước tính từ cao độ đáy bến đến mực nước thấp thiết kế lớn hơn 20 m;
b) Tối thiểu 50 m đối với khu vực bến phao có chiều sâu khu nước tính từ cao độ đáy bến đến mực nước thấp thiết kế từ 16 m đến 20 m;
c) Tối thiểu 40 m đối với khu vực bến phao có chiều sâu khu nước tính từ cao độ đáy bến đến mực nước thấp thiết kế từ 12 m đến 16 m;
d) Tối thiểu 30 m đối với khu vực bến phao có chiều sâu khu nước tính từ cao độ đáy bến đến mực nước thấp thiết kế từ 8 m đến 12 m;
đ) Tối thiểu 20 m đối với khu vực bến phao có chiều sâu khu nước tính từ cao độ đáy bến đến mực nước thấp thiết kế nhỏ hơn 8 m.
6. Phạm vi bảo vệ công trình trụ đỡ băng chuyền, đường ống (đối với bến cảng, cầu cảng có hệ thống trụ đỡ băng chuyền, đường ống) được tính từ rìa ngoài cùng của công trình theo phương thẳng đứng ra hai bên tối thiểu là 5 m.
7. Phạm vi bảo vệ luồng hàng hải được tính từ vị trí của tâm rùa neo phao báo hiệu luồng hàng hải ra hai bên luồng được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật luồng hàng hải, cụ thể như sau:
a) Tối thiểu 60 m đối với luồng hàng hải có bề rộng luồng lớn hơn 210 m và cao độ đáy thiết kế lớn hơn 20 m ở cửa biển, trên biển, cửa vịnh hở; luồng trong sông, trong vịnh kín hoặc kênh đào bề rộng luồng lớn hơn 230 m, cao độ đáy thiết kế lớn hơn 17 m;
b) Tối thiểu 50 m đối với luồng hàng hải có bề rộng luồng từ 190 m đến 210 m và cao độ đáy thiết kế từ 16 m đến 20 m ở cửa biển, trên biển, cửa vịnh hở; luồng trong sông, trong vịnh kín hoặc kênh đào có bề rộng luồng từ 210 m đến 230 m, cao độ đáy thiết kế từ 14 m đến 17 m;
c) Tối thiểu 40 m đối với luồng hàng hải có bề rộng luồng từ 140 m đến 190 m và cao độ đáy thiết kế từ 14 m đến 16 m ở cửa biển, trên biển, cửa vịnh hở; luồng trong sông, trong vịnh kín hoặc kênh đào có bề rộng luồng từ 150 m đến 210 m và cao độ đáy thiết kế từ 12 m đến 14 m;
d) Tối thiểu 30 m đối với luồng hàng hải có bề rộng luồng từ 80 m đến 140 m và cao độ đáy thiết kế từ 8 m đến 14 m ở cửa biển, trên biển, cửa vịnh hở; luồng trong sông, trong vịnh kín hoặc kênh đào có bề rộng luồng từ 90 m đến 150 m và cao độ đáy thiết kế từ 7 m đến 12 m;
đ) Tối thiểu 20 m đối với luồng hàng hải có bề rộng luồng nhỏ hơn 80 m và cao độ đáy thiết kế nhỏ hơn 8 m ở cửa biển, trên biển, cửa vịnh hở; luồng trong sông, trong vịnh kín hoặc kênh đào có bề rộng luồng nhỏ hơn 90 m và cao độ đáy thiết kế nhỏ hơn 7 m.
8. Phạm vi bảo vệ công trình chỉnh trị được xác định cụ thể như sau:
a) Đối với công trình đê chắn sóng, đê chắn cát được tính từ chân đê về phía luồng tối thiểu là 20 m; về phía biển tối thiểu là 200 m; về phía bờ tối thiểu là 25 m;
b) Đối với công trình kè bảo vệ bờ được tính từ đầu kè về hai phía tối thiểu là 50 m; từ chân kè trở ra luồng tối thiểu là 20 m; từ chân kè về phía bờ tối thiểu là 5 m đối với khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch và 25 m đối với khu vực khác;
c) Đối với công trình kè chỉnh trị khác được tính từ chân kè ra phía ngoài tối thiểu là 50 m,
9. Phạm vi bảo vệ công trình báo hiệu hàng hải được tính từ tâm của báo hiệu hàng hải (tâm của đèn biển, tâm của rùa neo phao báo hiệu nổi) ra phía ngoài được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật báo hiệu hàng hải, cụ thể như sau:
a) Tối thiểu 60 m đối với đèn biển có tầm hiệu lực ánh sáng lớn hơn 20 hải lý hoặc phao báo hiệu nổi có độ sâu tại vị trí thả phao lớn hơn 20 m tính đến mực nước thấp thiết kế;
b) Tối thiểu 50 m đối với đèn biển có tầm hiệu lực ánh sáng từ 15 hải lý đến 20 hải lý hoặc phao báo hiệu nổi có độ sâu tại vị trí thả phao từ 16 m đến 20 m tính đến mực nước thấp thiết kế;
c) Tối thiểu 40 m đối với đèn biển có tầm hiệu lực ánh sáng từ 10 hải lý đến 15 hải lý hoặc phao báo hiệu nổi có độ sâu tại vị trí thả phao từ 12 m đến 16 m tính đến mực nước thấp thiết kế;
d) Tối thiểu 30 m đối với đèn biển có tầm hiệu lực ánh sáng nhỏ hơn 10 hải lý hoặc phao báo hiệu nổi có độ sâu tại vị trí thả phao từ 8 m đến 12 m tính đến mực nước thấp thiết kế;
đ) Tối thiểu 20 m đối với báo hiệu hàng hải khác.
10. Phạm vi bảo vệ công trình hàng hải phần trên không (chiều cao tĩnh không), phần dưới mặt đất được xác định cụ thể đối với từng công trình trên cơ sở quy hoạch phát triển cảng biển và luồng hàng hải, quy chuẩn kỹ thuật và quy định có liên quan của pháp luật.
11. Cơ quan có thẩm quyền khi thỏa thuận vị trí xây dựng, công bố đưa công trình hàng hải vào sử dụng theo quy định phải bao gồm cả nội dung về phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.
Điều 6. Xác định phạm vi bảo vệ công trình hàng hải trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp phạm vi bảo vệ công trình hàng hải trùng với phạm vi bảo vệ các công trình phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê thì thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật về phòng, chống lụt, bão, pháp luật về đê điều.
2. Trường hợp phạm vi bảo vệ luồng hàng hải trùng với hành lang an toàn đường bộ, đường sắt hoặc vượt qua mép bờ tự nhiên về phía bờ thì phạm vi bảo vệ luồng hàng hải được xác định đến mép bờ tự nhiên.
3. Trường hợp phạm vi bảo vệ công trình hàng hải trùng với hành lang an toàn đường thủy nội địa thì phạm vi bảo vệ luồng hàng hải được xác định đến phạm vi hành lang an toàn đường thủy nội địa.
4. Trường hợp phạm vi hành lang bảo vệ công trình hàng hải trùng với hành lang an toàn cầu đường bộ, cầu đường sắt, đường dây điện, cáp treo thì thực hiện theo quy định có liên quan về bảo vệ hành lang an toàn cầu, đường dây điện, cáp treo.
5. Trường hợp phạm vi bảo vệ luồng hàng hải trùng với phạm vi bảo vệ công trình bến cảng, cầu cảng thì phạm vi bảo vệ luồng hàng hải được xác định đến phạm vi bảo vệ công trình bến cảng, cầu cảng.
6. Đối với công trình cảng biển xếp dỡ hàng chuyên dùng, công trình chỉnh trị thì hành lang an toàn tối thiểu phải được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, đồng thời khoảng cách an toàn vẫn phải tuân thủ theo các quy định có liên quan đối với công trình cầu cảng xếp dỡ hàng chuyên dùng hoặc công trình chỉnh trị có liên quan.
7. Trường hợp phạm vi bảo vệ công trình hàng hải liên quan đến công trình an ninh, quốc phòng liền kề phải có ý kiến thống nhất của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng.
8. Trường hợp phạm vi bảo vệ công trình hàng hải trùng với phạm vi bảo vệ hành lang bờ biển thì phạm vi bảo vệ luồng hàng hải được xác định đến phạm vi hành lang an toàn bờ biển.
Điều 7. Lấy ý kiến về nội dung trong quy hoạch có ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải
1. Khi tiến hành xây dựng quy hoạch chuyên ngành có ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải có văn bản trả lời về sự phù hợp của nội dung quy hoạch đối với phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, trường hợp nội dung quy hoạch không phù hợp với phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, Bộ Giao thông vận tải phải hướng dẫn người đề nghị về phạm vi bảo vệ công trình hàng hải theo quy định.
3. Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Giao thông vận tải, các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, thi công và tổ chức, cá nhân liên quan tuân thủ các quy định về bảo vệ công trình hàng hải theo quy định của Nghị định này và quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 8. Phương án bảo vệ công trình hàng hải
1. Nội dung phương án bảo vệ công trình hàng hải theo quy định tại Điều 125 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015, gồm các nội dung sau:
a) Xác định phạm vi bảo vệ công trình hàng hải;
b) Thiết lập báo hiệu hàng hải đối với công trình hàng hải;
c) Nhân lực, địa chỉ, số điện thoại liên hệ trong thực hiện bảo vệ công trình hàng hải;
d) Phương tiện, công cụ phục vụ việc bảo vệ công trình hàng hải;
đ) Kế hoạch thực hiện bảo vệ công trình hàng hải và biện pháp kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư hoặc của người quản lý khai thác công trình;
e) Biện pháp xử lý khi xảy ra hư hỏng, tai nạn hàng hải, sự cố hoặc hành vi vi phạm ảnh hưởng đến an toàn trong khai thác công trình hàng hải;
g) Đề xuất nguyên tắc, cơ chế, cách thức phối hợp giữa chủ đầu tư hoặc người quản lý khai thác công trình với Cảng vụ hàng hải và cơ quan có thẩm quyền tại khu vực có công trình hàng hải.
2. Thẩm quyền, trách nhiệm xây dựng, thẩm định và phê duyệt phương án bảo vệ công trình hàng hải
a) Đối với các công trình hàng hải đang chuẩn bị đầu tư thì chủ đầu tư công trình tổ chức xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và bổ sung vào hồ sơ dự án để trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cùng với dự án đầu tư.
b) Đối với các công trình hàng hải đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có phương án bảo vệ công trình hàng hải thì người quản lý khai thác, sử dụng công trình hàng hải có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời tổ chức thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải.
3. Phương án bảo vệ công trình hàng hải sau khi được tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình hàng hải phê duyệt phải gửi cho Cảng vụ hàng hải để kiểm tra, giám sát và phối hợp thực hiện.
Điều 9. Giám sát thực hiện xây dựng công trình ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải
1. Việc xây dựng các công trình phải phù hợp với quy hoạch phát triển cảng biển và các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt, đáp ứng các quy định về bảo vệ công trình hàng hải và bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Trong quá trình xây dựng công trình có ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình phải thực hiện quy định về giám sát thực hiện xây dựng công trình trong vùng nước cảng biển, phương án bảo đảm an toàn hàng hải và các quy định khác theo quy định của Nghị định này, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
3. Cảng vụ hàng hải khu vực tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng công trình ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải phù hợp với quy hoạch, phương án bảo vệ công trình đã được phê duyệt, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình hàng hải có trách nhiệm tuân thủ các quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác, bảo trì công trình để luôn bảo đảm chất lượng và an toàn trong khai thác, vận hành công trình.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
1. Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến bảo vệ công trình hàng hải.
2. Tổ chức chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý hành vi vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình hàng hải theo quy định.
3. Chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức rà soát, hướng dẫn tổ chức, cá nhân liên quan hoàn thiện phương án bảo vệ đối với các công trình hàng hải đã được khai thác, sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có phương án bảo vệ công trình hàng hải.
4. Tổ chức hướng dẫn việc xác định phạm vi bảo vệ công trình hàng hải theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc người quản lý khai thác công trình hàng hải.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hàng hải tại cảng biển trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình hàng hải.
6. Triển khai thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho hoạt động bảo vệ công trình hàng hải.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng
Chỉ đạo hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm về bảo vệ công trình hàng hải theo thẩm quyền.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc giao khu vực biển để ưu tiên xây dựng cảng biển và luồng hàng hải phù hợp quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển đã được phê duyệt.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp với Cảng vụ hàng hải thực hiện bảo vệ và xử lý kịp thời hành vi vi phạm công trình hàng hải theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình hàng hải
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải theo quy định tại Nghị định này.
2. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ, bảo trì công trình hàng hải để luôn bảo đảm chất lượng công trình ở tình trạng khai thác an toàn, bình thường.
3. Phối hợp với Cảng vụ hàng hải và các cơ quan chức năng trong việc điều tra tai nạn hàng hải có liên quan đến công trình hàng hải do mình đầu tư xây dựng hoặc quản lý khai thác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Phối hợp quản lý trong công tác bảo vệ công trình hàng hải
1. Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển trong bảo vệ công trình hàng hải.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau khi xử lý kịp thời các vi phạm hoặc sự cố, tai nạn hàng hải xảy ra đối với công trình hàng hải.
3. Các vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi thống nhất để giải quyết kịp thời; trường hợp có sự không thống nhất, phải kịp thời thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết để giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành nào thì cơ quan đó phải kịp thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên của mình để giải quyết ngay; khi cần thiết, các bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để giải quyết nhưng chậm nhất là sau 04 giờ, kể từ khi nhận được báo cáo phải thông báo quyết định xử lý của mình cho cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan biết.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018 và thay thế Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các dự án xây dựng công trình hàng hải đã được thỏa thuận đầu tư xây dựng trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này nhưng chưa được đưa vào khai thác, sử dụng thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải.
2. Đối với các công trình hàng hải đã được khai thác, sử dụng trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này nhưng chưa có phương án bảo vệ công trình hàng hải thì người quản lý khai thác, sử dụng công trình hàng hải phải hoàn thành phương án bảo vệ công trình hàng hải theo quy định của Nghị định này để triển khai thực hiện trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 109/2014/NĐ-CP Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
- 2Thông tư 68/2015/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải kèm theo Nghị định 109/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 234/2016/TT-BTC về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 597/VPCP-CN năm 2017 về hoàn thiện cơ chế công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam và bảo vệ công trình hàng hải do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 965/BXD-KTXD năm 2018 về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Thông tư 44/2018/TT-BGTVT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 52/2017/TT-BGTVT về bảo trì công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Thông tư 19/2022/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Thông tư 68/2015/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải kèm theo Nghị định 109/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 4Thông tư 234/2016/TT-BTC về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 597/VPCP-CN năm 2017 về hoàn thiện cơ chế công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam và bảo vệ công trình hàng hải do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 58/2017/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
- 7Công văn 965/BXD-KTXD năm 2018 về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Thông tư 44/2018/TT-BGTVT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Thông tư 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 52/2017/TT-BGTVT về bảo trì công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Thông tư 19/2022/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Nghị định 143/2017/NĐ-CP về quy định bảo vệ công trình hàng hải
- Số hiệu: 143/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/12/2017
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1043 đến số 1044
- Ngày hiệu lực: 01/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
