Điều 32 Nghị định 105/2004/NĐ-CP về kiểm toán độc lập
Điều 32. Phí dịch vụ kiểm toán và phí dịch vụ khác
1. Doanh nghiệp kiểm toán được thu phí dịch vụ kiểm toán cho dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Phí dịch vụ kiểm toán do doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị được kiểm toán thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán theo căn cứ sau đây:
a) Nội dung, khối lượng và tính chất công việc được xác định trong hợp đồng kiểm toán;
b) Thời gian và điều kiện làm việc của kiểm toán viên sử dụng để thực hiện dịch vụ;
c) Trình độ, kinh nghiệm và uy tín của kiểm toán viên, của doanh nghiệp kiểm toán;
d) Trường hợp cơ quan nhà nước quy định mức phí kiểm toán thì căn cứ vào mức phí kiểm toán theo quy định đối với từng loại hình dịch vụ kiểm toán.
2. Doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị được kiểm toán có thể thỏa thuận áp dụng một trong các phương thức tính phí dịch vụ kiểm toán sau đây:
a) Theo giờ làm việc của kiểm toán viên hành nghề và mức phí một giờ;
b) Theo từng dịch vụ kiểm toán với mức phí trọn gói;
c) Theo từng dịch vụ kiểm toán với mức phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị hợp đồng, giá trị dự án;
d) Theo hợp đồng kiểm toán nhiều kỳ với mức phí cố định từng kỳ.
3. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, doanh nghiệp kiểm toán và khách hàng thỏa thuận mức phí cho các loại dịch vụ khác.
Nghị định 105/2004/NĐ-CP về kiểm toán độc lập
- Số hiệu: 105/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/03/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 21/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Nghị định này quy định về kiểm toán viên, doanh nghiệp kiểm toán, giá trị của kết quả kiểm toán, các trường hợp kiểm toán bắt buộc và các quy định khác liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập nhằm thống nhất quản lý hoạt động kiểm toán độc lập, xác định quyền và trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, bảo vệ lợi ích của cộng đồng và quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế, tài chính trung thực, hợp lý, công khai, đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Giá trị của kết quả kiểm toán
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập
- Điều 5. Quyền của đơn vị được kiểm toán
- Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán
- Điều 7. Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp
- Điều 8. Tổ chức kiểm toán nước ngoài hoạt động kiểm toán tại Việt Nam
- Điều 9. Khuyến khích kiểm toán
- Điều 10. Kiểm toán bắt buộc
- Điều 11. Các doanh nghiệp và tổ chức bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này thì phải ký hợp đồng kiểm toán với doanh nghiệp kiểm toán chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc kỳ kế toán năm.
- Điều 12. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc chọn kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán, trừ khi pháp luật có quy định khác.
- Điều 13. Tiêu chuẩn kiểm toán viên
- Điều 14. Điều kiện của kiểm toán viên hành nghề
- Điều 15. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán độc lập
- Điều 16. Quyền của kiểm toán viên hành nghề
- Điều 17. Trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề
- Điều 18. Kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp:
- Điều 19. Những hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên hành nghề
- Điều 20. Doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 21. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 22. Các loại dịch vụ cung cấp:
- Điều 23. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 24. Quyền của doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 25. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 26. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 27. Doanh nghiệp kiểm toán không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp sau:
- Điều 28. Những hành vi nghiêm cấm đối với doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 29. Báo cáo kiểm toán
- Điều 30. Tổ chức kiểm toán nước ngoài
- Điều 31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 32. Phí dịch vụ kiểm toán và phí dịch vụ khác
- Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập
- Điều 35. Xử lý các bất đồng hoặc tranh chấp
- Điều 36. Thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên
- Điều 39. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Nghị định số 07/CP ngày 29 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành "Quy chế Kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân". Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 40. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 41.