Điều 5 Luật Biên phòng Việt Nam 2020
1. Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Quản lý, bảo vệ chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, biên giới quốc gia; xây dựng, quản lý, bảo vệ hệ thống mốc quốc giới, vật đánh dấu, dấu hiệu đường biên giới, công trình biên giới, cửa khẩu, công trình khác ở khu vực biên giới.
3. Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, hòa bình, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế, văn hóa, xã hội, tài nguyên, môi trường; bảo đảm việc thi hành pháp luật ở khu vực biên giới, cửa khẩu.
4. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với tăng cường và củng cố quốc phòng, an ninh, đối ngoại ở khu vực biên giới.
5. Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân trong nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện biên giới, phòng thủ dân sự; phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố, thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu, dịch bệnh; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở khu vực biên giới.
6. Hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên phòng, đối ngoại nhân dân, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, ổn định lâu dài.
7. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống chiến tranh xâm lược, xung đột vũ trang.
Luật Biên phòng Việt Nam 2020
- Số hiệu: 66/2020/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/11/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1179 đến số 1180
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về biên phòng
- Điều 4. Nguyên tắc thực thi nhiệm vụ biên phòng
- Điều 5. Nhiệm vụ biên phòng
- Điều 6. Lực lượng thực thi nhiệm vụ biên phòng
- Điều 7. Trách nhiệm và chế độ, chính sách của cơ quan, tổ chức, công dân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ lực lượng thực thi nhiệm vụ biên phòng
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm về biên phòng
- Điều 9. Nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân
- Điều 10. Phối hợp thực thi nhiệm vụ biên phòng
- Điều 11. Hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới, qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền
- Điều 12. Hợp tác quốc tế về biên phòng
- Điều 13. Vị trí, chức năng của Bộ đội Biên phòng
- Điều 14. Nhiệm vụ của Bộ đội Biên phòng
- Điều 15. Quyền hạn của Bộ đội Biên phòng
- Điều 16. Phạm vi hoạt động của Bộ đội Biên phòng
- Điều 17. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Điều 18. Huy động người, tàu thuyền, phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự
- Điều 19. Hình thức quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Điều 20. Biện pháp quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Điều 21. Hệ thống tổ chức của Bộ đội Biên phòng
- Điều 22. Trang bị của Bộ đội Biên phòng
- Điều 23. Ngày truyền thống, tên giao dịch quốc tế, con dấu của Bộ đội Biên phòng
- Điều 24. Trang phục, màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu và dấu hiệu nhận biết phương tiện của Bộ đội Biên phòng
- Điều 25. Bảo đảm nguồn nhân lực
- Điều 26. Bảo đảm nguồn lực tài chính
- Điều 27. Chế độ, chính sách đối với lực lượng thực thi nhiệm vụ biên phòng
- Điều 28. Trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 32. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 33. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 34. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận