Ngày 04 tháng 12 năm 2009, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh số 20/2009/L-CTN về việc công bố Luật thuế tài nguyên năm 2009 (Luật số 45/2009/QH12) được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2009. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia, đồng thời điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khai thác tài nguyên.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Luật thuế tài nguyên năm 2009 quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, cũng như các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng của Luật bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Các nội dung cốt lõi của Luật thuế tài nguyên năm 2009
1. Đối tượng chịu thuế tài nguyên
Luật quy định rõ các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế, bao gồm:
- Khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại.
- Dầu thô, khí thiên nhiên và khí than.
- Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật và các loại thực vật khác theo quy định của pháp luật.
- Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.
- Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.
- Yến sào thiên nhiên và các loại tài nguyên thiên nhiên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.
2. Người nộp thuế tài nguyên
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên. Một số trường hợp đặc thù được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động khai thác tài nguyên nhỏ lẻ bán cho tổ chức, cá nhân thu mua và có cam kết nộp thay thuế thì tổ chức, cá nhân thu mua là người nộp thuế.
- Đối với hoạt động liên doanh khai thác tài nguyên thì người nộp thuế là công ty liên doanh.
- Đối với hoạt động hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên mà các bên chia sản phẩm thì người nộp thuế là các bên tham gia hợp tác kinh doanh hoặc bên đại diện theo thỏa thuận.
3. Căn cứ tính thuế tài nguyên
Căn cứ tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên:
- Sản lượng tài nguyên tính thuế: Là số lượng, trọng lượng hoặc thể tích tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc thể tích thực tế do chứa nhiều chất khác nhau thì sản lượng tính thuế được xác định theo sản lượng từng chất sau khi phân sàng, phân loại.
- Giá tính thuế tài nguyên: Là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tài nguyên chưa có giá bán thì giá tính thuế được xác định theo giá bán của sản phẩm tài nguyên tương đương hoặc giá trị quy đổi từ sản phẩm thương mại.
- Thuế suất: Được quy định cụ thể trong Biểu khung thuế suất đối với từng nhóm, loại tài nguyên. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền quy định mức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ bảo đảm nguyên tắc bảo vệ, phát triển tài nguyên và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
4. Miễn, giảm thuế tài nguyên
Luật thuế tài nguyên năm 2009 quy định các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế nhằm hỗ trợ người nộp thuế gặp khó khăn hoặc khuyến khích phát triển kinh tế tại các vùng sâu, vùng xa:
- Người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế tương ứng với số tài nguyên bị tổn thất.
- Miễn thuế đối với tài nguyên khai thác phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh.
- Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước sinh hoạt của hộ gia đình ở nông thôn, miền núi.
- Miễn thuế đối với đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều và công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
Hiệu lực thi hành
Lệnh công bố Luật thuế tài nguyên năm 2009 có hiệu lực thi hành cùng thời điểm với Luật thuế tài nguyên năm 2009, bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 năm 2010. Luật này thay thế cho Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2009/L-CTN | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2009 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật thuế tài nguyên
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2009./.
|
| CHỦ TỊCH |
Lệnh công bố Luật thuế tài nguyên năm 2009
- Số hiệu: 22/2009/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 04/12/2009
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 133 đến số 134
- Ngày hiệu lực: 04/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
