Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chính thức ban hành và đưa vào thực thi đạo luật quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Việt Nam. Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (Luật số 82/2015/QH13) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của Luật, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Xác định phạm vi điều chỉnh tập trung vào phương thức quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo. Đây là phương thức quản lý theo tiếp cận hệ sinh thái, giải quyết các xung đột, chồng chéo trong quản lý ngành, lĩnh vực nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- Quy định các hoạt động bảo vệ môi trường biển và hải đảo mang tính liên vùng, liên ngành, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Quy định cụ thể các đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm toàn bộ các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp và cá nhân trong nước.
- Mở rộng phạm vi áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động nghiên cứu, khai thác, sử dụng tài nguyên hoặc có hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường biển và hải đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
- Giải thích từ ngữ (Điều 3)
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành quan trọng để thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật trên thực tế, bao gồm:
- Tài nguyên biển và hải đảo: Bao gồm tài nguyên sinh vật và tài nguyên phi sinh vật thuộc khối nước, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, vùng đất ven biển và các hải đảo.
- Quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo: Là việc hoạch định chính sách, cơ chế điều phối liên ngành, liên vùng để bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng của hệ sinh thái và đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Hành lang bảo vệ bờ biển: Là vùng đất ven biển được thiết lập để bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên, giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Các khái niệm khác như vùng bờ, đảo, quần đảo, ô nhiễm môi trường biển và hải đảo cũng được định nghĩa chi tiết nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ.
- Nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo (Điều 4)
Việc quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc nền tảng sau:
- Tài nguyên biển và hải đảo phải được quản lý thống nhất theo quy hoạch, kế hoạch; được khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị các nguồn tài nguyên.
- Quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo phải dựa trên tiếp cận hệ sinh thái, bảo đảm tính liên vùng, liên ngành; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên biển.
- Ưu tiên bảo tồn, phục hồi các hệ sinh thái biển, hải đảo bị suy thoái; bảo vệ đa dạng sinh học và các khu bảo tồn biển.
Hiệu lực thi hành
Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Các quy định ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò đặt nền móng pháp lý vững chắc cho việc triển khai đồng bộ các chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững kinh tế biển của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2015/L-CTN | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Lệnh công bố Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi); Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi ; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật ngân sách nhà nước sửa đổi; Luật quốc tịch Việt Nam; Luật tài nguyên nước năm 1998
- 2Lệnh công bố Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 3Lệnh công bố Luật Tài nguyên nước 2012
- 4Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- 1Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 2Lệnh công bố Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi); Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi ; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật ngân sách nhà nước sửa đổi; Luật quốc tịch Việt Nam; Luật tài nguyên nước năm 1998
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 4Lệnh công bố Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 5Lệnh công bố Luật Tài nguyên nước 2012
- 6Hiến pháp 2013
- 7Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 8Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Lệnh công bố Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- Số hiệu: 10/2015/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 08/07/2015
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 865 đến số 866
- Ngày hiệu lực: 08/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
