Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Luật Đầu tư năm 2020 (Luật số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020) là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chính thức ban hành và triển khai thi hành Luật Đầu tư mới. Đây là bước tiến lớn trong việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, cắt giảm thủ tục hành chính và tạo hành lang pháp lý thông thoáng, minh bạch để thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật Đầu tư 2020
Luật Đầu tư năm 2020 xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của văn bản này, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Luật quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài. Điều này bao gồm toàn bộ các khía cạnh từ việc thành lập tổ chức kinh tế, thực hiện dự án đầu tư, mua cổ phần, phần vốn góp, cho đến các hình thức đầu tư đặc thù khác.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Luật áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, Luật Đầu tư 2020 đã chuẩn hóa và làm rõ hàng loạt khái niệm nền tảng:
- Đầu tư kinh doanh: Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
- Nhà đầu tư: Gồm cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
- Nhà đầu tư nước ngoài: Là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
- Dự án đầu tư: Là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
- Dự án đầu tư mới và Dự án đầu tư mở rộng: Phân định rõ ràng giữa dự án thực hiện lần đầu và dự án tăng quy mô, công suất, năng lực phát triển nhằm áp dụng chính xác các chính sách ưu đãi đầu tư tương ứng.
Nguyên tắc áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan (Điều 4)
Đây là điều khoản cực kỳ quan trọng nhằm giải quyết xung đột pháp luật giữa Luật Đầu tư và các luật chuyên ngành khác, đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật:
- Nguyên tắc chung: Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư và luật khác có liên quan.
- Ưu tiên áp dụng luật chuyên ngành: Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc hạn chế tiếp cận thị trường thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, trừ một số trường hợp đặc thù được quy định rõ tại khoản 2 Điều 4.
- Quy định về trình tự, thủ tục đặc thù: Đối với các lĩnh vực đặc thù như đất đai, nhà ở, xây dựng, đấu thầu, bảo vệ môi trường, việc thực hiện thủ tục đầu tư sẽ tuân thủ theo quy định của các luật chuyên ngành tương ứng nhưng phải đảm bảo không trái với các nguyên tắc cơ bản của Luật Đầu tư.
- Áp dụng điều ước quốc tế: Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Hiệu lực thi hành
Luật Đầu tư năm 2020 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thay thế hoàn toàn cho Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo các luật trước đó. Việc ban hành kịp thời Lệnh công bố của Chủ tịch nước đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định, Thông tư), giúp các nhà đầu tư nhanh chóng tiếp cận và thụ hưởng các chính sách ưu đãi, thông thoáng mới của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2020/L-CTN | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
NAY CÔNG BỐ
Luật Đầu tư
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
Lệnh công bố Luật Đầu tư 2020
- Số hiệu: 07/2020/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 01/07/2020
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 717 đến số 718
- Ngày hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
