Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9982-2:2018 (ISO 23953-2:2015) về Tủ lạnh bày hàng - Phần 2: Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp phân loại và quy trình thử nghiệm đối với các loại tủ lạnh bày hàng thương mại sử dụng trong việc bảo quản và trưng bày sản phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, phân phối, các cơ quan kiểm định chất lượng và các bên liên quan đến việc thử nghiệm, đánh giá hiệu năng của tủ lạnh bày hàng thương mại. Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các thông số kỹ thuật cốt lõi nhằm đánh giá hiệu quả năng lượng và điều kiện vận hành tiêu chuẩn của thiết bị.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
1. Tính toán điện năng tiêu thụ riêng hàng ngày (SEC) đối với tủ lạnh bày hàng có tổ ngưng tụ/dàn ngưng ở xa
- Xác định và nhận dạng toàn bộ các dữ liệu kỹ thuật cần thiết để phục vụ cho việc tính toán giá trị điện năng tiêu thụ riêng hàng ngày (SEC) trong các điều kiện thông số đặc trưng tiêu chuẩn.
- Cho phép khai thác và sử dụng nguồn dữ liệu thu thập được từ quá trình đo đạc thực nghiệm trực tiếp hoặc thông qua các phương pháp tính toán khoa học đã được quy chuẩn.
- Quy định phương pháp xử lý dữ liệu và tính toán SEC trong trường hợp có sự thay thế các bộ phận điện tương đương, giúp tối ưu hóa quy trình đánh giá mà không cần thực hiện lại toàn bộ các thử nghiệm thực tế phức tạp.
2. Tính toán điện năng tiêu thụ riêng hàng ngày (SEC) đối với tủ lạnh bày hàng có tổ ngưng tụ gắn liền
- Thiết lập các yêu cầu về dữ liệu đầu vào để tính toán chỉ số SEC đối với dòng tủ lạnh bày hàng tích hợp sẵn tổ ngưng tụ bên trong cấu trúc tủ.
- Quy định chi tiết các nguồn dữ liệu hợp lệ, bao gồm kết quả đo lường thực tế tại phòng thử nghiệm tiêu chuẩn hoặc các kết quả tính toán kỹ thuật khi áp dụng các bộ phận điện thay thế.
- Đảm bảo việc đánh giá hiệu quả năng lượng phản ánh chính xác mức độ tiêu thụ điện năng thực tế của thiết bị trong điều kiện vận hành thương mại thông thường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9982-2:2018 (ISO 23953-2:2015) được áp dụng theo các quyết định công bố của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ. Người sử dụng cần tra cứu thêm các văn bản hướng dẫn liên quan để cập nhật tình trạng hiệu lực thực tế tại thời điểm áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 23953-2:2015
TỦ LẠNH BÀY HÀNG - PHẦN 2: PHÂN LOẠI, YÊU CẦU VÀ ĐIỀU KIỆN THỬ
Refrigerated display cabinets - Part 2: Classification, requirements and test conditions
Lời nói đầu
TCVN 9982-2:2018 thay thế TCVN 9982-2:2013.
TCVN 9982-2:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 23953-2:2015.
TCVN 9982-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9982 (ISO 23953) Tủ lạnh bày hàng bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 9982-1:2018 (ISO 23953-1:2015), Phần 1: Từ vựng;
- TCVN 9982-2:2018 (ISO 23953-2:2015), Phần 2: Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử.
TỦ LẠNH BÀY HÀNG - PHẦN 2: PHÂN LOẠI, YÊU CẦU VÀ ĐIỀU KIỆN THỬ
Refrigerated display cabinets - Part 2: Classification, requirements and test conditions
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về kết cấu, đặc tính và tính năng của các tủ lạnh bày hàng dùng để trưng bày và bán thực phẩm. Tiêu chuẩn quy định của các Điều kiện thử và các phương pháp kiểm tra để đảm bảo rằng các yêu cầu đã được đáp ứng, cũng như sự phân loại các tủ, ghi nhãn và danh mục các đặc tính của chúng do nhà sản xuất công bố. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy bán hàng lạnh tự động. Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng cho các tủ dùng để lưu trữ hoặc các tủ dùng cho phục vụ ăn uống hoặc các ứng dụng làm lạnh không phục vụ cho bán lẻ cũng như không bao gồm việc lựa chọn các loại thực phẩm để trưng bày trong tủ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5699-1 (IEC 60335-1), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung;
TCVN 5699-2-89 (IEC 60335-2-89), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-89: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị làm lạnh dùng trong thương mại có khối làm lạnh hoặc máy nén lắp liền hoặc lắp rời;
TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014), Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 2: Thiết kế, xây dựng, thử nghiệm, ghi nhãn và lập tài liệu;
TCVN 6739 (ISO 817), Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn;
TCVN 9982-1:2018 (ISO 23953-1:2018), Tủ lạnh bày hàng - Phần 1: Từ vựng.
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
3.1 Áp dụng chung (general)
trun thời gian chạy (vận hành) - thời gian trong đó máy nén vận hành (hoặc van solenoid mở) hoặc môi chất lạnh thứ cấp tuần hoàn (hoặc van solenoid mở) trong 24 h, tính bằng giờ
tstop thời gian dừng - thời gian trong đó máy nén không chạy (hoặc van solenoid đóng) hoặc môi chất lạnh thứ cấp không tuần hoàn, trong 24 h và trừ thời gian xả băng, tính bằng giờ
tdeft thời gian xả băng - thời gian của quá trình xả băng trong đó máy nén không chạy (hoặc van solenoid đóng) hoặc môi chất lạnh thứ cấp thường không tuần hoàn, trong 24 h, nhưng không được xem là thời gian dừng, tính bằng giờ
qm lưu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7179-1:2002 (ISO 5160-1:1979) về Tủ lạnh thương mại – Đặc tính kỹ thuật – Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-1:2002 (ISO 1992-1:1974) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 1: Tính toán các kích thước dài, diện tích và dung tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-8:2002 (ISO 1992 - 8 : 1978) về Tủ lạnh thương mại – Phương pháp thử - Phần 8: Thử va chạm cơ học ngẫu nhiên
- 1Quyết định 4216/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Tủ lạnh bày hàng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-1:2010 (IEC 60335-1:2010) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-89:2011 (IEC 60335-2-89:2010) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-89: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị làm lạnh dùng trong thương mại có khối làm lạnh hoặc máy nén lắp liền hoặc lắp rời
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7179-1:2002 (ISO 5160-1:1979) về Tủ lạnh thương mại – Đặc tính kỹ thuật – Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-1:2002 (ISO 1992-1:1974) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 1: Tính toán các kích thước dài, diện tích và dung tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-8:2002 (ISO 1992 - 8 : 1978) về Tủ lạnh thương mại – Phương pháp thử - Phần 8: Thử va chạm cơ học ngẫu nhiên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 2: Thiết kế, xây dựng, thử nghiệm, ghi nhãn và lập tài liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014) về Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9982-2:2018 (ISO 23953-2:2015) về Tủ lạnh bày hàng - Phần 2: Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử
- Số hiệu: TCVN9982-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
