Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2023 về Phòng, chống bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung đưa ra các nguyên tắc, phương pháp và hướng dẫn kỹ thuật cơ bản nhằm chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các loại bệnh hại trên cây rừng, bảo đảm sự phát triển bền vững của hệ sinh thái rừng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng quản lý
TCVN 8928:2023 hướng dẫn các nguyên tắc chung áp dụng cho công tác phòng, chống bệnh hại cây rừng đối với các loại rừng trồng, rừng tự nhiên và vườn ươm cây lâm nghiệp trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các chủ rừng, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất giống, gieo ươm, trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Bệnh hại cây rừng: Là sự biến đổi bất thường về sinh lý, hình thái và cấu trúc của cây rừng do các tác nhân sinh học (nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng) hoặc phi sinh học (thời tiết, dinh dưỡng đất) gây ra, làm giảm sinh trưởng, phát triển hoặc gây chết cây.
- Phòng bệnh hại cây rừng: Hệ thống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, sinh học, vật lý và hóa học được áp dụng chủ động trước khi bệnh xuất hiện hoặc khi bệnh ở mức độ nhẹ nhằm ngăn ngừa sự phát sinh, phát triển và lây lan của bệnh.
- Chống bệnh hại cây rừng: Các biện pháp can thiệp trực tiếp và kịp thời khi bệnh hại đã bùng phát hoặc có nguy cơ gây dịch nhằm tiêu diệt tác nhân gây bệnh, hạn chế tối đa thiệt hại về kinh tế và môi trường.
- Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM): Sự kết hợp hài hòa các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, cơ giới, vật lý, sinh học và hóa học một cách hợp lý nhằm duy trì mật độ tác nhân gây bệnh dưới ngưỡng gây hại kinh tế.
Nguyên tắc chung trong phòng, chống bệnh hại cây rừng
- Phòng là chính: Công tác phòng bệnh phải được thực hiện thường xuyên, liên tục ngay từ khâu chọn giống, thiết kế rừng trồng, gieo ươm cho đến suốt chu kỳ phát triển của cây rừng.
- Quản lý tổng hợp: Ưu tiên áp dụng các biện pháp lâm sinh và sinh học thân thiện với môi trường; chỉ sử dụng biện pháp hóa học làm phương án cuối cùng khi dịch bệnh có nguy cơ bùng phát trên diện rộng.
- Kịp thời và triệt để: Phát hiện sớm các triệu chứng bệnh hại để có phương án xử lý nhanh chóng, ngăn chặn nguồn bệnh lây lan sang các khu vực xung quanh.
- An toàn và bền vững: Quá trình phòng, chống bệnh hại phải đảm bảo an toàn cho con người, nguồn nước, động vật hoang dã và không gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
Hướng dẫn kỹ thuật phòng bệnh hại cây rừng
- Công tác gieo ươm và chọn giống: Sử dụng nguồn giống có xuất xứ rõ ràng, có khả năng chống chịu bệnh tốt. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình khử trùng đất, khay gieo và dụng cụ làm vườn ươm.
- Biện pháp lâm sinh: Thiết kế mật độ trồng rừng hợp lý, thực hiện tỉa cành, phát dọn thực bì đúng kỹ thuật để tạo độ thông thoáng cho tán rừng, hạn chế độ ẩm cao - điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh phát triển.
- Vệ sinh rừng: Thường xuyên thu gom, tiêu hủy các bộ phận cây bị bệnh (lá, cành, thân) ra khỏi khu vực rừng trồng để triệt tiêu nguồn ký chủ của mầm bệnh.
Hướng dẫn kỹ thuật chống bệnh hại cây rừng
- Biện pháp thủ công và vật lý: Tiến hành chặt bỏ, đào gốc và tiêu hủy những cây bị bệnh nặng không có khả năng phục hồi. Sử dụng bẫy ánh sáng hoặc các biện pháp cơ học để hạn chế côn trùng môi giới truyền bệnh.
- Biện pháp sinh học: Khuyến khích sử dụng các chế phẩm sinh học, nấm đối kháng hoặc các loài thiên địch để ức chế sự phát triển của tác nhân gây bệnh.
- Biện pháp hóa học: Chỉ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam. Quá trình phun thuốc phải tuân thủ nguyên tắc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng, đúng cách) và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2023 thay thế cho các hướng dẫn kỹ thuật cũ trước đây về phòng, chống bệnh hại cây rừng. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp có trách nhiệm tuân thủ và áp dụng các hướng dẫn tại tiêu chuẩn này để nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8928:2023
PHÒNG, CHỐNG BỆNH HẠI CÂY RỪNG - HƯỚNG DẪN CHUNG
Prevention and control of forest diseases - General guidance
TCVN 8928:2023 thay thế TCVN 8928:2013
TCVN 8928:2023 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÒNG, CHỐNG BỆNH HẠI CÂY RỪNG - HƯỚNG DẪN CHUNG
Prevention and control of forest diseases - General guidance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về phương pháp phòng, chống bệnh hại cây rừng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đều rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12561:2018, Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng;
TCVN 13268-7:2023, Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 7: Nhóm cây lâm nghiệp.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
Bệnh hại cây rừng (forest disease)
Trạng thái động phức tạp, đặc trưng của một quá trình bệnh lý xảy ra liên tục trong cơ thể thực vật do tác động của yếu tố phi sinh vật hoặc yếu tố sinh vật (sinh vật ký sinh) dẫn đến làm rối loạn chức năng sinh lý, thay đổi cấu trúc giải phẫu của từng bộ phận hoặc toàn bộ cơ thể thực vật, hoặc có thể gây chết cho cơ thể thực vật đã nhiễm bệnh.
Bệnh hại chính (major disease)
Những bệnh thường xuyên xuất hiện và gây hại nặng trên cây rừng làm giảm sút phẩm chất, năng suất cây rừng trong từng thời gian nhất định.
Cấp bệnh (disease rating scale)
Sự quy ước bằng thang điểm đánh giá tình trạng bệnh thông qua mức độ biểu hiệu của bệnh hại gây hại trên các bộ phận cây rừng, cấp bệnh được chia làm 5 cấp (đánh số từ 0 đến 4).
3.4
Tỷ lệ bệnh (disease incidence)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến về số lượng triệu chứng bệnh của cây rừng tại khu vực điều tra được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%).
3.5
Chỉ số bệnh (disease index)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ nhiễm bệnh của cây rừng tại khu vực điều tra được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%), phụ thuộc vào mức độ phổ biến của bệnh và tần suất xuất hiện của mỗi cấp độ bệnh theo quy định.
3.6
Điều tra sơ bộ (general survey)
Hoạt động tại thực địa để thu thập thông tin khái quát về tình hình bệnh hại của khu vực điều tra. Kết quả điều tra xác định ra các nhóm bệnh hại chính và loài cây bị hại ở khu vực điều tra.
3.7
Điều tra tỉ mỉ (specific survey)
Hoạt động tại thực địa để điều tra chi tiết trên các ô tiêu chuẩn hay một lô mẫu nhằm đánh giá chính xác thành phần loại bệnh hại chính, đặc điểm phân bố, tỷ lệ bệnh và mức độ bệnh trên cây rừng. Cung cấp thông tin đánh giá mức độ hại và tổn thất do bệnh hại gây ra để tiến hành các biện pháp phòng, chống thích hợp.
3.8
Điều tra bổ sung (additional survey)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2013 về Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12561:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8758:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống trồng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-7:2023 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 7: Nhóm cây lâm nghiệp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2023 về Phòng, chống sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2023 về Phòng, chống bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- Số hiệu: TCVN8928:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
