Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng được ban hành nhằm quy định quy trình chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm phòng thí nghiệm đối với bệnh lở mồm long móng ở các loài động vật mẫn cảm tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh lở mồm long móng (Foot and Mouth Disease - FMD) áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Quy trình bao gồm các bước từ chẩn đoán lâm sàng tại thực địa đến các biện pháp xét nghiệm chuyên sâu trong phòng thí nghiệm để phát hiện sự hiện diện của virus gây bệnh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các loài động vật móng guốc chẵn bao gồm trâu, bò, lợn, dê, cừu và các loài động vật hoang dã mẫn cảm khác. Tiêu chuẩn này là hướng dẫn kỹ thuật bắt buộc đối với các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định rõ giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn, tập trung vào việc phát hiện virus lở mồm long móng (FMDV) thuộc họ Picornaviridae.
- Quy định các phương pháp chẩn đoán bao gồm: chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán phân biệt và các phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm như RT-PCR, Real-time RT-PCR, ELISA phát hiện kháng nguyên và kháng thể.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất. Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các quy trình, hướng dẫn chuẩn thức của Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH/OIE) về chẩn đoán bệnh lở mồm long móng và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến an toàn sinh học phòng thí nghiệm thú y.
Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
- Bệnh lở mồm long móng (Foot and Mouth Disease): Là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất nhanh ở động vật móng guốc chẵn, đặc trưng bởi sự xuất hiện của các mụn nước ở niêm mạc miệng, mũi, vành móng, kẽ móng và núm vú.
- Virus lở mồm long móng (FMDV): Là virus hướng thượng bì, thuộc chi Aphthovirus, họ Picornaviridae, có 7 type huyết thanh khác nhau bao gồm O, A, C, Asia 1, SAT 1, SAT 2 và SAT 3.
- Các chữ viết tắt tiêu chuẩn: Định nghĩa rõ các thuật ngữ chuyên ngành viết tắt như FMD (Foot and Mouth Disease), FMDV (Foot and Mouth Disease Virus), RT-PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction), ELISA (Enzyme-Linked Immunosorbent Assay).
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ, thuốc thử và nguyên liệu
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Yêu cầu bắt buộc về các trang thiết bị chuyên dụng phải được hiệu chuẩn bao gồm máy nhân gen (PCR), máy Real-time PCR, tủ an toàn sinh học cấp II, máy ly tâm lạnh, tủ lạnh sâu (từ âm 20 độ C đến âm 80 độ C), máy đọc ELISA và các dụng cụ bổ trợ đạt chuẩn vô trùng.
- Thuốc thử và nguyên liệu: Quy định chi tiết về các loại hóa chất, sinh phẩm xét nghiệm, các cặp mồi (primers) đặc hiệu cho phản ứng RT-PCR, các bộ kit ELISA thương mại được cấp phép, cùng các mẫu kiểm chứng âm, kiểm chứng dương để kiểm soát chất lượng xét nghiệm.
Hiệu lực thi hành
TCVN 8400-1:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, thay thế cho các hướng dẫn chẩn đoán trước đây, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho công tác giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh lở mồm long móng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 1: BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 1: Foot and Mouth Disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-1: 2019 thay thế TCVN 8400-1: 2010.
TCVN 8400-1: 2019 do Chi cục Thú y Vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8400-1: 2019, phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2: 2010, phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3: 2010, phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4: 2010, phần 4: Bệnh Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5: 2011, phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8: 2011, phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9: 2011, phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10: 2011, phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11: 2019, phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12: 2011, phần 12: Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13: 2019, phần 13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14: 2011, phần 14: Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15: 2019, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16: 2011, phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E.coll;
- TCVN 8400-17: 2011, phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18: 2014, phần 18: Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19: 2014, phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20: 2014, phần 20: Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21: 2014, phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22: 2014, phần 22: Bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8400-23: 2014, phần 23: Bệnh ung khí thán;
- TCVN 8400-24: 2014, phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25: 2014, phần 25: Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26: 2014, phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29: 2015, phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30: 2015, phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31: 2015, phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32: 2015, phần 32: Bệnh gumboro ở gia cầm;
- TCVN 8400-33: 2015, phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34: 2015, phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35: 2015, phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36: 2015, phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37: 2015, phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38: 2015, phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TCVN 8400-39: 2016, phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8402:2010 về Bệnh động vật - Quy trình mổ khám
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-31:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-32:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-33:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-34:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-35:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-36:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do circovirus typ 2
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-37:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-38:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do coronavirus
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-40:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-13:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 3: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-11:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh dịch tả vịt
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-43:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 43: Bệnh lưỡi xanh
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis)
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-45:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh gạo bò
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- Số hiệu: TCVN8400-1:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
