Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật được ban hành năm 2018 nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định liên quan đối với sản phẩm gạo lật dùng làm thực phẩm cho người. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chất lượng nông sản, phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm định chất lượng gạo lật tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các loại gạo lật thu được từ thóc thuộc loài Oryza sativa L. sau khi đã được bóc vỏ trấu, vẫn giữ nguyên lớp cám và phôi.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với gạo lật thương phẩm dùng trực tiếp làm thực phẩm cho người hoặc sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Không áp dụng đối với các sản phẩm gạo đã qua chế biến sâu hoặc các sản phẩm từ gạo khác không giữ nguyên cấu trúc hạt gạo lật nguyên bản.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được áp dụng đồng thời để thực hiện việc kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng gạo lật.
- Các tài liệu viện dẫn quan trọng bao gồm tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu gạo, phương pháp xác định độ ẩm, tỷ lệ hạt lỗi, và các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm liên quan.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Gạo lật (Brown rice/Husked rice): Là hạt thóc đã được loại bỏ lớp vỏ trấu bên ngoài nhưng vẫn còn giữ lại lớp cám (pericarp) và phôi (germ).
- Hạt bị hư hỏng: Những hạt gạo bị biến đổi màu sắc, hình dạng hoặc chất lượng do nấm mốc, sâu bệnh, nhiệt độ hoặc các tác nhân vật lý khác.
- Hạt xanh non: Những hạt gạo chưa chín sinh lý hoàn toàn, thường có màu xanh lá cây và kích thước nhỏ hơn hạt bình thường.
- Tạp chất: Tất cả các vật chất ngoài hạt gạo lật, bao gồm cả vỏ trấu, hạt cỏ, đất, đá, cát và các chất hữu cơ hoặc vô cơ khác.
- Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
- Yêu cầu cảm quan: Gạo lật phải có màu sắc đặc trưng của giống, không có mùi lạ (mùi mốc, mùi chua hoặc mùi hóa chất), không có côn trùng sống nhìn thấy bằng mắt thường.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định giới hạn tối đa đối với độ ẩm của gạo lật (thường không vượt quá 14,0% để đảm bảo khả năng bảo quản an toàn).
- Tỷ lệ hạt lỗi cho phép: Giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ hạt bị hư hỏng, hạt xanh non, hạt rạn nứt, hạt lẫn loại và lượng tạp chất lẫn trong sản phẩm nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao giá trị thương mại.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho hoạt động quản lý chất lượng nông sản tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Brown rice
Lời nói đầu
TCVN 8371:2018 thay thế TCVN 8371:2010;
TCVN 8371:2018 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠO LẬT
Brown rice
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo lật thuộc loài Oryza sativa L. dùng làm thực phẩm.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho gạo lật để chế biến tiếp thành gạo trắng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643:1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
ISO 712 Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999.
Gạo lật được phân thành các hạng chất lượng nêu trong Bảng 2, như sau:
- Gạo lật 5 % tấm;
- Gạo lật 10 % tấm.
5.1 Yêu cầu cảm quan của gạo lật được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Màu đặc trưng cho từng giống |
| 2. Mùi | Mùi đặc trưng cho từng giống, không có mùi lạ |
| 3. Côn trùng sống và nhện nhỏ | Không được có |
5.2 Các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 về Gạo đồ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7983:2015 (ISO 6646:2011) về Gạo - Xác định tỉ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và gạo lật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13269:2021 về Gạo, hạt hồ tiêu - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 03/2018/TT-BNNPTNT về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 4146/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2010 về Gạo lật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 về Gạo đồ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7983:2015 (ISO 6646:2011) về Gạo - Xác định tỉ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và gạo lật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13269:2021 về Gạo, hạt hồ tiêu - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
- Số hiệu: TCVN8371:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
