Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8034:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 104:2015) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Kích thước bao, bản vẽ chung do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các kích thước bao ưu tiên và bản vẽ chung cho các loại ổ lăn chặn nhằm tạo sự thống nhất, chuẩn hóa trong thiết kế, chế tạo và lựa chọn thiết bị cơ khí.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, nhập khẩu và sử dụng các loại ổ lăn chặn tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các kích thước bao cho các loại ổ lăn chặn một hướng và hai hướng có mặt tựa phẳng hoặc mặt tựa hình cầu, bao gồm cả các vòng đệm đế cầu tương ứng.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các kích thước giới hạn bên ngoài (kích thước bao) của ổ lăn chặn để đảm bảo tính lắp lẫn quốc tế.
- Quy định các bản vẽ chung mô tả kết cấu cơ bản của các loại ổ lăn chặn, giúp người thiết kế dễ dàng định vị và tích hợp vào bản vẽ kỹ thuật tổng thể.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ và kỹ thuật đo lường, bao gồm:
- TCVN 8287 (ISO 5593) về Ổ lăn - Từ vựng, nhằm thống nhất cách gọi tên các chi tiết và thông số kỹ thuật.
- ISO 15241 về Ổ lăn - Ký hiệu cho các đại lượng vật lý, giúp chuẩn hóa các ký tự toán học và kỹ thuật trên toàn cầu.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong TCVN 8287 (ISO 5593).
- Làm rõ khái niệm về các bộ phận cấu thành của ổ lăn chặn như vòng đệm trục (shaft washer), vòng đệm ổ (housing washer), cụm con lăn và vòng cách chặn (thrust roller and cage assembly).
4. Ký hiệu và chữ viết tắt (Điều 4)
- Hệ thống hóa các ký hiệu kích thước tiêu chuẩn trên bản vẽ kỹ thuật để tránh nhầm lẫn trong quá trình chế tạo và đo lường:
- d: Đường kính lỗ của vòng đệm trục đối với ổ lăn chặn một hướng.
- d1: Đường kính lỗ của vòng đệm trục trung tâm đối với ổ lăn chặn hai hướng.
- D: Đường kính ngoài của vòng đệm ổ.
- D1: Đường kính trong của vòng đệm ổ có mặt tựa phẳng.
- T: Chiều cao tổng của ổ lăn chặn một hướng có mặt tựa phẳng.
- T1 đến T8: Các ký hiệu chiều cao đặc trưng cho từng loại kết cấu cụ thể (ví dụ: ổ hai hướng, ổ có vòng đệm đế cầu, hoặc ổ có vòng đệm lót).
- r: Kích thước mép vát của vòng đệm (giới hạn nhỏ nhất cho phép).
- A: Đường kính ngoài của vòng đệm đế cầu.
- C: Chiều cao của vòng đệm đế cầu.
- R: Bán kính mặt tựa hình cầu của vòng đệm ổ hoặc vòng đệm đế cầu.
Thông tin hiệu lực và áp dụng
TCVN 8034:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành công bố, thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong nước nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế và tối ưu hóa quy trình bảo dưỡng, thay thế phụ tùng thiết bị công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 104:2015
Ổ LĂN - Ổ LĂN CHẶN - KÍCH THƯỚC BAO, BẢN VẼ CHUNG
Rolling bearings - Thrust bearings - Boundary dimensions, general plan
Lời nói đầu
TCVN 8034:2017 (ISO 104:2015) thay thế TCVN 8034:2009 (ISO 104:2002)
TCVN 8037:2017 hoàn toàn tương đương ISO 104:2015
TCVN 8034:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4, Ổ lăn ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ổ LĂN - Ổ LĂN CHẶN - KÍCH THƯỚC BAO, BẢN VẼ CHUNG
Rolling bearings - Thrust bearings - Boundary dimensions, general plan
Tiêu chuẩn này quy định kích thước bao ưu tiên cho các ổ lăn chặn một chiều và hai chiều có các mặt tỳ phẳng.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này quy định các đường kính lỗ nhỏ nhất của các vòng ổ tựa vào thân (hộp) và các đường kính ngoài lớn nhất của các vòng ổ lắp vào trục của các ổ lăn chặn loạt kích thước 11, 12, 13, 14, 22, 23 và 24.
Hướng dẫn về mở rộng tiêu chuẩn này cho các ổ lăn chặn một chiều được cho trong phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Kích thước bao cho các ổ lăn chặn chỉnh thẳng (không có các mặt tỳ phẳng) và các vòng ổ có đệm tự lựa xếp thành hàng được cho trong ISO 20516 [2].
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
TCVN 1482:2008 (ISO 582:1995), Rolling bearings - Chamfer dimensions - Maximum values (Ổ lăn - Kích thước của mặt vát - Các giá trị lớn nhất).
TCVN 8288:2009 (ISO 5593:1997 và Amendment 1:2007), Ổ lăn - Từ vựng (Rolling bearings - Vocabulary).
ISO 15241, Rolling bearings - Symbols for physical quantities (Ổ lăn - Ký hiệu cho các đại lượng vật lý).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 8288:2009 (ISO 5593:1997 và Amendment 1:2007) và các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1
Ổ lăn chặn một chiều có các mặt sau phẳng (single-direction thrust bearing with flat back faces)
Ổ lăn chặn có các mặt sau phẳng dùng để chịu tải trọng chiều trục theo chỉ một chiều.
3.2
Ổ lăn chặn hai chiều có các mặt sau phẳng (double-direction thrust bearing with flat back faces) Ổ lăn chặn có các mặt sau phẳng dùng để chịu tải trọng chiều trục theo cả hai chiều
3.3
Vòng ổ trung tâm lắp trên trục (central shaft washer)
Vòng ổ lăn chặn ở chính giữa dùng để lắp trên trục
[Nguồn: ISO 20516:2007, 3.5].
Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu được cho trong ISO 15241 và các ký hiệu sau:
Các ký hiệu đã chỉ ra trên các Hình 1 và 2 và các giá trị được cho trong các Bảng 1 đến 9 biểu thị các kích thước danh nghĩa.
B chiều cao (chiều rộng) của vòng ổ trung tâm lắp trên trục
D đường kính ngoài của vòng ổ tỳ vào thân (hộp)
D1 đường kính lỗ của vòng ổ tỳ vào thân (hộp)
D
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3607:1981 về Ổ lăn. Rãnh trên vòng ngoài và vòng chặn đàn hồi. Kích thước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4632:1988 về Ổ lăn - Ống găng - Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4634:1988 về Ổ lăn - Đai ốc tròn xẻ rãnh dùng cho ống kẹp và ống găng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11981:2017 (ISO 464:2015) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ có vòng hãm đàn hồi định vị - Kích thước, đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) và các giá trị dung sai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11983-1:2017 (ISO 5753-1:2009) về Ổ lăn - Khe hở bên trong - Phần 1: Khe hở hướng tâm bên trong ổ đỡ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12555-2:2019 (ISO 12090-2:2011) về Ổ lăn - Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình của ổ lăn chuyển động thẳng - Phần 2: Kích thước bao và dung sai cho các loạt 4 và 5
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8034:2009 (ISO 104 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Kích thước bao, bản vẽ chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3607:1981 về Ổ lăn. Rãnh trên vòng ngoài và vòng chặn đàn hồi. Kích thước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4632:1988 về Ổ lăn - Ống găng - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4634:1988 về Ổ lăn - Đai ốc tròn xẻ rãnh dùng cho ống kẹp và ống găng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11981:2017 (ISO 464:2015) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ có vòng hãm đàn hồi định vị - Kích thước, đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) và các giá trị dung sai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11983-1:2017 (ISO 5753-1:2009) về Ổ lăn - Khe hở bên trong - Phần 1: Khe hở hướng tâm bên trong ổ đỡ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12555-2:2019 (ISO 12090-2:2011) về Ổ lăn - Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình của ổ lăn chuyển động thẳng - Phần 2: Kích thước bao và dung sai cho các loạt 4 và 5
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8034:2017 (ISO 104:2015) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Kích thước bao, bản vẽ chung
- Số hiệu: TCVN8034:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
