Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu được ban hành nhằm mục đích thiết lập một hệ thống đo lường và ký hiệu cỡ nhẫn thống nhất trên phạm vi toàn quốc, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8653:2016. Văn bản này đưa ra các quy chuẩn kỹ thuật chính xác giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vàng bạc đá quý và người tiêu dùng có một thước đo chung, hạn chế tối đa sai lệch trong giao thương trong nước và quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo, định nghĩa và cách ký hiệu cỡ nhẫn. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, kinh doanh, kiểm định đồ trang sức, cũng như các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm tại Việt Nam. Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại nhẫn trang sức không phân biệt chất liệu (vàng, bạc, bạch kim, hợp kim) hay kiểu dáng.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Cỡ nhẫn (Ring size): Được định nghĩa chính xác là chiều dài chu vi bên trong của chiếc nhẫn, được đo bằng đơn vị milimét (mm).
- Đường kính trong (Internal diameter): Là đường kính của vòng tròn nội tiếp mặt cắt ngang bên trong của chiếc nhẫn.
- Trục đo nhẫn tiêu chuẩn (Standard ring mandrel): Thiết bị hình côn chuyên dụng được khắc vạch kích thước chuẩn dùng để xác định cỡ nhẫn một cách trực quan và chính xác.
Phương pháp đo và thiết bị đo tiêu chuẩn
- Yêu cầu đối với thiết bị đo: Thiết bị đo cỡ nhẫn (như trục đo nhẫn hoặc dưỡng đo nhẫn) phải được chế tạo từ các vật liệu cứng, không bị biến dạng dưới tác động của lực đo thông thường và phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định về đo lường.
- Quy trình thực hiện phép đo: Phép đo phải được thực hiện tại mặt phẳng trung tâm của nhẫn. Đối với các loại nhẫn có thiết kế đặc biệt, không tròn đều hoặc có đính đá nhô vào phía trong lòng nhẫn, người đo cần sử dụng các phương pháp đo gián tiếp hoặc dụng cụ chuyên dụng để đảm bảo kích thước đo được phản ánh đúng chu vi thực tế khi đeo vào ngón tay.
- Giới hạn sai số cho phép: Tiêu chuẩn quy định cụ thể về dung sai kích thước đối với từng nhóm cỡ nhẫn nhằm đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác cao nhất trong quá trình chế tác hàng loạt.
Quy tắc ký hiệu cỡ nhẫn
- Nguyên tắc ký hiệu: Cỡ nhẫn phải được ký hiệu trực tiếp bằng trị số chu vi bên trong tính bằng milimét (mm). Ví dụ, một chiếc nhẫn có chu vi bên trong đo được là 52 mm thì cỡ nhẫn được ký hiệu là cỡ 52.
- Yêu cầu ghi nhãn sản phẩm: Ký hiệu cỡ nhẫn phải được thể hiện rõ ràng, dễ đọc trên nhãn mác đi kèm sản phẩm hoặc được khắc trực tiếp vào mặt trong của lòng nhẫn nếu điều kiện kỹ thuật cho phép, giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa ngành chế tác trang sức tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5544:2017
ISO 8653:2016
ĐỒ TRANG SỨC - CỠ NHẪN - ĐỊNH NGHĨA, PHÉP ĐO VÀ KÝ HIỆU
Jewellery - Ring-sezi - Definition, measurement and designation
Lời nói đầu
TCVN 5544: 2017 thay thế TCVN 5544:1991.
TCVN 5544: 2017 hoàn toàn tương đương ISO 8653:2016.
TCVN 5544: 2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ TRANG SỨC - CỠ NHẪN - ĐỊNH NGHĨA, PHÉP ĐO VÀ KÝ HIỆU
Jewellery - Ring-size - Definition, measurement and designation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để đo cỡ nhẫn bằng cách sử dụng gậy thử cỡ nhẫn với các đặc tính xác định, chủ yếu được sử dụng trong các công đoạn sản xuất, và quy định ký hiệu của cỡ nhẫn.
CHÚ THÍCH: Thông thường cỡ ngón tay được đo bằng bộ đo cỡ ngón tay gồm một chiếc nhẫn cho mỗi cỡ với cùng đường kính và dung sai như gậy thử cỡ nhẫn.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1
Cỡ nhẫn (ring size)
Chu vi lớn nhất của hình trụ tròn có thể cho lọt vào trong chiếc nhẫn.
3 Thiết bị, dụng cụ
Cỡ nhẫn được đo bằng cách sử dụng một gậy thử cỡ nhẫn hệ mét với các đặc tính sau đây:
a) Chiều dài của thang đo: 160,0 mm ± 0,5 mm;
b) Đường kính và dung sai cho từng cỡ nhẫn theo Bảng 1.
c) Cỡ nhẫn nhỏ nhất: 41 (1);
d) Cỡ nhẫn lớn nhất: 76 (36);
e) Vật liệu: kim loại, hoặc vật liệu có độ bền chịu mài mòn tương đương.
CHÚ THÍCH: 41 (1) được hiểu là: cỡ nhẫn nhỏ nhất là 41 và ký hiệu cỡ nhẫn thường sử dụng tại Việt Nam là 1.
Bảng 1 - Đường kính và dung sai của gậy thử cỡ nhẫn dùng cho cỡ nhẫn
| Cỡ nhẫn | Đường kính | Dung sai |
| 41 (1) a | 13,05 | ± 0,02 |
| 51 (11) a |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10620:2014 (ISO 11210:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng sau khi kết tủa diamoni hexacloroplatinat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 1Quyết định 3991/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Đồ trang sức do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10620:2014 (ISO 11210:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng sau khi kết tủa diamoni hexacloroplatinat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:1991 (ISO 8653 : 1986)về Đồ kim hoàn - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- Số hiệu: TCVN5544:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
