Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1871:2014 về Dứa quả tươi do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, kích cỡ, sai số cho phép và cách trình bày đối với quả dứa tươi thuộc các giống thương phẩm sau khi được sơ chế và đóng gói để cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 1871:2014 áp dụng đối với các giống dứa thương phẩm được trồng từ loài Ananas comosus (L.) Merr. thuộc họ Bromeliaceae. Tiêu chuẩn này chỉ điều chỉnh đối với dứa quả tươi được cung cấp cho người tiêu dùng dưới dạng thương phẩm sau khi đã qua các công đoạn chuẩn bị và đóng gói. Các loại dứa quả tươi được sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến không thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, dứa quả tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Quả dứa phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng.
- Sạch sẽ, hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt quả.
- Không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng lớn đến ngoại quan của thịt quả.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ, trừ trường hợp bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào.
- Cuống quả phải được cắt bằng, không dài quá 2,0 cm và không bị dập nát.
- Chồi ngọn (nếu có) phải nguyên vẹn hoặc đã được tỉa bớt, không bị xoăn.
- Độ chín của dứa phải phù hợp, đảm bảo quả tiếp tục chín và đạt độ chín sinh lý cần thiết. Hàm lượng chất rắn hòa tan tổng số (TSS) trong dịch quả ở phần ba dưới của quả tối thiểu phải đạt 12° Brix.
Phân hạng chất lượng dứa quả tươi
Dứa quả tươi được phân thành ba hạng chất lượng cụ thể như sau:
- Hạng "đặc biệt" (Extra Class): Dứa trong hạng này phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống. Quả không được có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt không ảnh hưởng đến ngoại quan, chất lượng và cách trình bày của sản phẩm. Chồi ngọn phải đơn, thẳng, không có chồi bên, chiều dài từ 75% đến 150% chiều dài quả (đối với dứa không tỉa chồi).
- Hạng I (Class I): Dứa phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc vỏ (do rám nắng), nhưng không được ảnh hưởng đến thịt quả. Chồi ngọn có thể hơi lệch, không có chồi bên, chiều dài từ 75% đến 150% chiều dài quả (đối với dứa không tỉa chồi).
- Hạng II (Class II): Gồm những quả dứa không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Cho phép có khuyết tật về hình dáng, màu sắc, vết nứt nhẹ đã lành, vết rám nắng nhẹ. Chồi ngọn có thể bị nghiêng, lệch hoặc có chồi bên nhỏ.
Quy định về phân cỡ và sai số cho phép
Kích cỡ của dứa quả tươi được xác định bằng khối lượng của quả (có hoặc không có chồi ngọn) theo các quy định nghiêm ngặt:
- Phân loại kích cỡ: Được chia thành các mã kích cỡ từ A đến G tương ứng với các dải khối lượng cụ thể. Chênh lệch khối lượng giữa quả lớn nhất và quả nhỏ nhất trong cùng một bao gói không được vượt quá 10% hoặc 300g tùy theo mã kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều.
- Sai số chất lượng cho phép: Hạng "đặc biệt" cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đạt yêu cầu của hạng nhưng đạt chất lượng Hạng I. Hạng I cho phép tối đa 10% quả đạt chất lượng Hạng II. Hạng II cho phép tối đa 10% quả không đạt yêu cầu của hạng nhưng phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và không bị thối hỏng.
- Sai số kích cỡ cho phép: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả dứa có kích cỡ liền kề (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so với kích cỡ ghi trên bao bì.
Yêu cầu về trình bày, bao gói và ghi nhãn
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm khi tiếp cận người tiêu dùng, việc trình bày và bao gói phải tuân thủ các điều kiện:
- Độ đồng đều: Dứa trong mỗi bao gói phải đồng đều về xuất xứ, giống, chất lượng, kích cỡ và độ chín. Phần quả lộ ra trên bao gói phải đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Bao gói: Bao bì phải sạch sẽ, chắc chắn, bảo vệ tốt cho sản phẩm trong quá trình vận chuyển và bốc xếp. Vật liệu sử dụng bên trong bao gói phải mới, sạch và không gây độc cho quả.
- Ghi nhãn thương phẩm: Mỗi bao gói phải được ghi nhãn rõ ràng, không tẩy xóa, dễ đọc bằng các thông tin bắt buộc như: Tên sản phẩm ("Dứa" hoặc tên giống), tên và địa chỉ nhà đóng gói/nhà xuất khẩu, nước xuất xứ, phân hạng chất lượng, mã kích cỡ (hoặc dải khối lượng), số lượng quả.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1871:2014 thay thế cho TCVN 1871:1976 và có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 182-1993, REVISED 1999
Pineapples
Lời nói đầu
TCVN 1871:2014 thay thế TCVN 1871:2007;
TCVN 1871:2014 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 182-1993, soát xét năm 1999 và sửa đổi 2011,
TCVN 1871:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỨA QUẢ TƯƠI
Pineapples
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống dứa thương phẩm thuộc loài Ananas comosus (L.) Merr., họ Bromeliaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho dứa quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, dứa quả tươi phải:
- nguyên vẹn, có hoặc không có chồi ngọn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường;
- hầu như không bị hư hỏng bởi dịch hại;
- hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- tươi, kể cả chồi ngọn, cũng không được có lá héo hoặc khô;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không bị thâm nâu phía trong ruột;
- không có các vết dập rõ rệt.
Nếu còn cuống quả thì cuống không được dài quá 2,0 cm và vết cắt phải theo chiều ngang, phẳng và sạch. Quả phải ở độ chín sinh lý, nghĩa là không có dấu hiệu chưa chín (mờ đục, không mùi, thịt quả quá xốp1)) hoặc quá chín (thịt quả lên men hoặc bị nẫu).
2.1.1. Dứa quả tươi phải đạt được độ phát triển và độ chín thích hợp tương ứng với các đặc tính của giống và/hoặc loại thương mại và vùng trồng.
Mức độ phát triển và tình trạng của dứa quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.1.2. Yêu cầu về độ chín
Tổng lượng chất khô hòa tan trong thịt quả phải đạt tối thiểu 12 °Bx (mười hai độ Brix). Để xác định độ Brix, cần lấy mẫu dịch ép đại diện của tất cả các quả.
2.2. Phân hạng
Dứa quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1. Hạng “đặc biệt”
Dứa quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho các giống và/hoặc loại thương phẩm. Không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
Đối với dứa quả tươi chưa cắt bỏ 2) chồi ngọn thì chỉ có một chồi, thẳng, không có chồi phụ và phải nằm trong khoảng từ 50 % đến 150 % chiều dài quả.
2.2.2. Hạng I
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:2007 (CODEX STAN182-1999, sửa đổi 1-2005) về dứa quả tươi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014 về Thanh long quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10921:2015 (ISO 2295:1974) về Bơ quả tươi - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10925:2015 (ISO 9833:1993) về Dưa quả tươi - Bảo quản và vận chuyển lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1871:2014 về Dứa quả tươi
- Số hiệu: TCVN1871:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
