Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép thanh tròn trơn dùng làm cốt bê tông.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm thép thanh tròn trơn được cung cấp ở dạng thanh thẳng hoặc dạng cuộn, phục vụ cho việc chế tạo cốt bê tông thông thường. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, thử nghiệm chất lượng và sử dụng thép thanh tròn trơn tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các cơ sở pháp lý và kỹ thuật nền tảng cho sản phẩm thép thanh tròn trơn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho thép thanh tròn trơn làm cốt bê tông. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thép thanh tròn trơn được chế tạo từ thép đường ray hoặc các loại thép đặc thù khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử kéo, thử uốn, xác định thành phần hóa học và các quy trình lấy mẫu thử nghiệm kim loại.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như thép thanh tròn trơn (plain bar), đường kính danh nghĩa, diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa, giá trị đặc trưng, và các thuật ngữ kỹ thuật liên quan đến sai lệch kích thước hình học.
- Điều 4: Ký hiệu: Thống nhất các ký hiệu toán học và kỹ thuật sử dụng trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn, bao gồm ký hiệu về kích thước, diện tích, giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài và các thông số thử nghiệm cơ lý khác.
Chương trình đánh giá sự phù hợp (Conformity assessment scheme)
Chương trình đánh giá sự phù hợp là nội dung trọng tâm nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm thép thanh tròn trơn trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:
- Phương thức đánh giá chất lượng: Quy định việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm phải được thực hiện thông qua các phương thức thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất tại nhà máy, hoặc giám sát chất lượng định kỳ thông qua việc lấy mẫu trên thị trường.
- Yêu cầu về chỉ tiêu thử nghiệm: Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc phải kiểm tra bao gồm thành phần hóa học (hàm lượng các nguyên tố Carbon, Silicon, Manganese, Phosphorus, Sulfur) và các tính chất cơ lý quan trọng (giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ giãn dài sau khi đứt, và khả năng chịu uốn).
- Quy tắc nghiệm thu và lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết về quy mô lô sản phẩm, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện cho lô hàng, số lượng mẫu thử cần thiết cho mỗi chỉ tiêu và nguyên tắc đánh giá đạt/không đạt đối với từng lô sản phẩm cụ thể.
- Chứng nhận hợp chuẩn và ghi nhãn: Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng sẽ được cấp chứng nhận hợp chuẩn. Nhà sản xuất phải thực hiện việc ghi nhãn rõ ràng trên từng bó thép hoặc cuộn thép, bao gồm các thông tin bắt buộc như tên nhà sản xuất, mác thép, số hiệu tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2018 và mã số lô hàng để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 chính thức thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2008 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP CỐT BÊ TÔNG - PHẦN 1: THÉP THANH TRÒN TRƠN
Steel for the reinforcement of concrete - Part 1: Plain bars
Lời nói đầu
TCVN 1651-1:2018 thay thế TCVN 1651-1:2008.
TCVN 1651-1:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 1651, Thép cốt bê tông, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 1651-1:2018, Phần 1: Thép thanh tròn trơn;
- TCVN 1651-2:2018, Phần 2: Thép thanh vằn;
- TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3:1992), Phần 3: Lưới thép hàn.
THÉP CỐT BÊ TÔNG - PHẦN 1: THÉP THANH TRÒN TRƠN
Steel for the reinforcement of concrete - Part 1: Plain bars
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép thanh tròn trơn dùng làm cốt bê tông.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép mác CB240-T, CB300-T và CB400-T. Phương pháp sản xuất do nhà sản xuất quyết định.
CHÚ THÍCH: Chữ “CB” đầu tiên là viết tắt của từ cốt bê tông. Ba chữ số tiếp theo thể hiện giá trị đặc trưng được quy định của giới hạn chảy trên. Ký hiệu cuối cùng “T” là viết tắt của thép thanh tròn trơn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm được cung cấp ở dạng thanh thẳng. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thép thanh tròn trơn dạng cuộn và các sản phẩm được nắn thẳng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép thanh tròn trơn được chế tạo từ thành phẩm như thép tấm hoặc ray đường sắt
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 7937-1 (ISO 15630-1), Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dảnh và dây dùng làm cốt.
TCVN 7938 (ISO 10144), Quy trình chứng nhận đối với thanh và dây thép làm cốt bê tông.
TCVN 8998 (ASTM E 415), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không.
ISO/TS 4949, Steel names based on letter symbols (Tên thép dựa trên các ký hiệu bằng chữ).
ISO/TR 9769, Steel and iron - Review of available methods of analysis (Thép và gang - Tổng quan về phương pháp phân tích hiện có).
Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này được liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các ký hiệu
| Ký hiệu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9392:2012 về Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-11:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 11: Thép chữ U
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11360:2016 (EN 12649:2008) về Máy đầm và xoa phẳng bê tông - Yêu cầu an toàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13711-1:2023 (ISO 15835-1:2018) về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren - Phần 1: Các yêu cầu
- 1Quyết định 4243/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thép do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9392:2012 về Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6450:2007 (ISO/IEC GUIDE 2:2004) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-1:2013 (ISO 15630-1:2010) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dảnh và dây dùng làm cốt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7938:2009 (ISO 10144:1991) về Quy trình chứng nhận đối với thanh và dây thép làm cốt bê tông
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-11:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 11: Thép chữ U
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-2:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11360:2016 (EN 12649:2008) về Máy đầm và xoa phẳng bê tông - Yêu cầu an toàn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13711-1:2023 (ISO 15835-1:2018) về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren - Phần 1: Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
- Số hiệu: TCVN1651-1:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
