Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20740:2019) quy định về các yêu cầu kỹ thuật, cấu tạo và thuật ngữ đối với thiết bị dụng cụ đấu kiếm thể thao. Tiêu chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa các bộ phận cấu thành của kiếm dùng trong tập luyện và thi đấu chuyên nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ và an toàn tối đa cho vận động viên.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao, các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trang thiết bị dụng cụ thể thao, cùng các câu lạc bộ, trọng tài, huấn luyện viên và vận động viên bộ môn đấu kiếm trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Các bộ phận cấu thành cốt lõi của kiếm đấu
Dựa trên các điều khoản kỹ thuật được quy định, cấu trúc của một thanh kiếm tiêu chuẩn được phân chia chi tiết thành các phần sau:
- Phần từ mũi kiếm đến vành chắn bảo vệ (theo quy định tại Mục 3.3): Đây là bộ phận hoạt động chính của kiếm, bao gồm lưỡi kiếm, lưng kiếm và mũi kiếm. Thiết kế của phần này phải đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt về độ dẻo dai, khả năng chịu lực uốn và độ an toàn kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa nguy cơ gây chấn thương cho đối thủ khi tiếp xúc trực tiếp trong trận đấu.
- Phần bên cạnh vành chắn bảo vệ (theo quy định tại Mục 3.3): Khu vực được thiết kế chuyên biệt để tay cầm kiếm. Bộ phận này giúp vận động viên tối ưu hóa lực cầm nắm, kiểm soát hướng đi của kiếm một cách linh hoạt và chính xác, đồng thời được bảo vệ bởi vành chắn để tránh các cú đâm trực diện từ đối phương vào tay.
- Phần cuối cùng liền kề với chuôi kiếm: Có vai trò kỹ thuật quan trọng trong việc cố định chuôi kiếm. Phần này liên kết chặt chẽ các bộ phận cơ học của kiếm, đảm bảo tính ổn định cấu trúc, không bị lỏng lẻo hay rời ra trong suốt quá trình vận động mạnh và va chạm liên tục.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền công bố ban hành. Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thể thao đấu kiếm có trách nhiệm tuân thủ các thông số kỹ thuật nêu trên để đảm bảo an toàn thi đấu và tập luyện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VÕ THUẬT - KIẾM WUSHU TAIJI - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Martial arts - Wushu Taiji sword - Requirements and test method
Lời nói đầu
TCVN 13833:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 20740:2019;
TCVN 13833:2023 do Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Kiếm Wushu Taiji (Thái cực quyền) là phần quan trọng của môn thể thao Taiji và là một trong những vũ khí ngắn trong Taiji.
Taiji là hình thức tập luyện mức độ trung bình với những động tác chậm rãi, nhẹ nhàng, dễ học, giúp con người giữ được tâm thái bình an và sức khỏe thể chất tốt.
Kiếm Wushu Taiji ngày càng trở nên phổ biến, được sử dụng trên khắp thế giới, nhiều loại sản phẩm đã xuất hiện, dẫn đến thông số kỹ thuật sản phẩm không nhất quán và chất lượng không đồng đều.
Cho đến nay, chưa có tiêu chuẩn thống nhất ở cấp độ toàn cầu. Do đó, tiêu chuẩn này nhằm hỗ trợ việc quảng bá môn thể thao Taiji và phát triển thương mại giữa các quốc gia và các khu vực, với mục đích bảo đảm an toàn và lợi ích của người tiêu dùng, cung cấp một nền tảng quốc tế cho các doanh nghiệp sản xuất và tiếp thị.
VÕ THUẬT - KIẾM WUSHU TAIJI - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Martial arts - Wushu Taiji sword - Requirements and test method
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa, cấu tạo sản phẩm, các yêu cầu, phương pháp thử và ghi nhãn đối với kiếm Wushu Taiji.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kiếm được sử dụng trong môn Wushu Taiji.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5120 (ISO 4287), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp profin - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám bề mặt
TCVN 6238-3 (ISO 8124-3), An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
TCVN 12640 (ISO 9227), Thử nghiệm ăn mòn trong môi trường nhân tạo - Phương pháp thử phun mù muối
ISO 10289, Methods for corrosion testing of metallic and other inorganic coatings on metallic substrates - Rating of test specimens and manufactured articles subjected to corrosion tests (Phương pháp thử ăn mòn đối với lớp phủ kim loại và các chất vô cơ khác trên nền kim loại - Đánh giá các mẫu thử và các sản phẩm chế tạo là đối tượng của các phép thử ăn mòn)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Kiếm Wushu Taiji (Wushu Taiji sword)
Dụng cụ tập luyện và biểu diễn môn thể thao Wushu Taiji
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.

Hình 1 - Kiếm Wushu Taiji
3.2
Thân kiếm (blade)
Phần từ mũi kiếm đến vành chắn bảo vệ (3.3), bao gồm lưỡi kiếm, lưng kiếm và mũi kiếm
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13823:2023 (BS EN 16579:2018) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn di động và cầu môn cố định bằng lỗ cắm - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13824:2023 (BS EN 16664:2015) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn nhẹ - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13821:2023 (BS EN 749:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn bóng ném - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (ISO 20739:2019) về Võ thuật - Võ phục Wushu Taiji yêu cầu và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020) về
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5120:2007 (ISO 4287 : 1997) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp Profin - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám bề mặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13823:2023 (BS EN 16579:2018) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn di động và cầu môn cố định bằng lỗ cắm - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13824:2023 (BS EN 16664:2015) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn nhẹ - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13821:2023 (BS EN 749:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn bóng ném - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (ISO 20739:2019) về Võ thuật - Võ phục Wushu Taiji yêu cầu và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) về
- Số hiệu: TCVN13833:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
