Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13283:2021 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng chlorophyll tổng số bằng phương pháp quang phổ được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2021, đưa ra quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng sắc tố chlorophyll trong các sản phẩm thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chlorophyll tổng số (bao gồm cả chlorophyll a và chlorophyll b) áp dụng đối với các loại thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật, rau, củ, quả và các sản phẩm chế biến từ rau quả có chứa sắc tố tự nhiên này.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn liên quan về chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (như TCVN 4851 hoặc ISO 3696) và các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử đối với từng nhóm thực phẩm cụ thể.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Chlorophyll và các sắc tố liên quan được chiết xuất hoàn toàn ra khỏi mẫu thực phẩm bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường sử dụng dung dịch axeton hoặc hỗn hợp dung môi phù hợp).
- Quá trình chiết xuất cần được thực hiện trong điều kiện tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao để ngăn ngừa sự phân hủy của chlorophyll thành pheophytin.
- Đo độ hấp thụ quang học (độ mật độ quang) của dung dịch chiết thu được bằng máy quang phổ tại các bước sóng đặc trưng cho chlorophyll a và chlorophyll b (thường là ở bước sóng 645 nm và 663 nm khi sử dụng dung môi axeton).
- Hàm lượng chlorophyll tổng số được tính toán dựa trên các công thức toán học thực nghiệm (như công thức Arnon) từ các giá trị độ hấp thụ đo được tại các bước sóng nêu trên.
Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm
- Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (AR) để đảm bảo không lẫn tạp chất gây sai lệch kết quả đo quang phổ.
- Dung môi chiết xuất chính: Axeton (thường pha loãng với nước cất theo tỷ lệ thể tích phù hợp, ví dụ axeton 80% hoặc 85%).
- Chất trung hòa: Canxi cacbonat (CaCO3) hoặc các chất kiềm nhẹ khác được bổ sung trong quá trình nghiền mẫu nhằm trung hòa các axit hữu cơ tự nhiên có trong thực phẩm, ngăn chặn sự chuyển hóa chlorophyll thành pheophytin (sắc tố có màu nâu xám làm sai lệch kết quả đo).
- Nước dùng trong phân tích: Phải đáp ứng tiêu chuẩn nước dùng cho phòng thí nghiệm loại 3 hoặc cao hơn theo quy định hiện hành.
Thiết bị và dụng cụ yêu cầu
- Máy đo quang phổ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis): Có khả năng đo độ hấp thụ tại các bước sóng xác định (645 nm và 663 nm) với độ chính xác cao, trang bị cuvet phù hợp (thường là cuvet thủy tinh hoặc thạch anh có chiều dày truyền quang 10 mm).
- Máy nghiền, máy đồng hóa mẫu: Đảm bảo mẫu được làm mịn và đồng nhất tối đa, giúp dung môi tiếp xúc và chiết xuất triệt để sắc tố.
- Hệ thống lọc hoặc máy ly tâm: Dùng để tách phần dịch chiết trong suốt ra khỏi bã mẫu sau quá trình chiết xuất.
- Các dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thí nghiệm: Bình định mức, pipet, ống đong, phễu lọc đã được hiệu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13283:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm thực phẩm và các nhà sản xuất đồng nhất được phương pháp đánh giá chất lượng, hàm lượng dinh dưỡng cũng như độ tươi ngon của sản phẩm thực phẩm thông qua chỉ số chlorophyll tổng số.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13283:2021
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHLOROPHYLL TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Foodstuff - Determination of total chlorophyll content by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 13283:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 942.04, Chlorophyll in plants. Spectrophotometric method for total and the A and B components;
TCVN 13283:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHLOROPHYLL TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Foodstuff - Detemination of total chlorophyll content by spectrophotometric method
CẢNH BÁO: Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng chlorophyll tổng số và các thành phần chlorophyll A, B trong thực vật.
2 Nguyên tắc
Các chất cần phân tích được chiết khỏi nền mẫu bằng axeton 85 % và được tinh sạch. Đo độ hấp thụ của dịch chiết ở bước sóng 660 nm và 642,5 nm và xác định hàm lượng các chất.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Axeton
3.2 Dung dịch axeton trong nước 85 % (phần thể tích)
3.3 Ete khan, loại thương mại, không cần làm sạch thêm
3.4 Natri phosphat (Na3PO4), khan
3.5 Canxi cacbonat (CaCO3), khan
3.6 Natri sullat (Na2SO4), khan
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Cối và chày, cối thủy tinh có đường kính trong khoảng 10 cm với miệng cối nhẵn.
4.2 Chai rửa, loại có gắn quả bóp cao su, có thể sử dụng bằng tay.
4.3 Bộ trộn tốc độ cao.
4.4 Bình định mức, dung tích 100 ml.
4.5 Cuvet thạch anh, có nắp đậy bằng thủy tinh.
4.6 Máy đo quang phổ, có thể đo được ở bước sóng 660 nm và bước sóng 642,5 nm với bức xạ nhiễu không đá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13283:2021 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng chlorophyll tổng số bằng phương pháp quang phổ
- Số hiệu: TCVN13283:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
