Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13250:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9994:2018) về Bật lửa - Quy định an toàn thiết lập các yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người tiêu dùng trong quá trình sử dụng các loại bật lửa thông thường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn đối với bật lửa nhằm đảm bảo mức độ an toàn hợp lý, giảm thiểu rủi ro hỏa hoạn, bỏng hoặc các thương tích khác cho người sử dụng trong điều kiện sử dụng bình thường hoặc có thể dự báo trước.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các sản phẩm tiêu dùng tạo ra ngọn lửa thường được gọi là bật lửa (bao gồm bật lửa ga, bật lửa xăng, bật lửa dùng một lần, bật lửa nạp lại được). Tiêu chuẩn này không áp dụng cho diêm và các thiết bị đánh lửa chuyên dụng khác.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm bật lửa lưu thông trên thị trường. Tiêu chuẩn tập trung vào việc bảo vệ an toàn cho người sử dụng bằng cách thiết lập các ngưỡng giới hạn vật lý và hóa học đối với hoạt động của bật lửa.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế liên quan được áp dụng song song để thực hiện các phép thử nghiệm về độ bền, khả năng chịu nhiệt và tính chất cơ lý của vật liệu cấu thành bật lửa.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Bật lửa (Lighter): Thiết bị cầm tay tạo ra ngọn lửa bằng tay, sử dụng nhiên liệu, được dùng chủ yếu để châm lửa cho các vật dụng như thuốc lá, xì gà, tẩu thuốc hoặc các nguồn cháy khác.
- Bật lửa ga (Gas lighter): Bật lửa sử dụng nhiên liệu là khí hóa lỏng (thường là butane hoặc hỗn hợp hydrocarbon tương tự) có áp suất hơi cao hơn áp suất khí quyển.
- Bật lửa xăng (Fluid lighter): Bật lửa sử dụng nhiên liệu lỏng (thường là xăng hoặc hydrocarbon lỏng tương tự) có áp suất hơi thấp hơn áp suất khí quyển.
- Hiện tượng bùng lửa (Flaring): Sự biến động đột ngột và không kiểm soát được của chiều cao ngọn lửa so với trạng thái cháy ổn định ban đầu.
- Hiện tượng phụt ga (Spitting/Sputtering): Hiện tượng nhiên liệu lỏng thoát ra ngoài qua vòi phun mà không được hóa hơi hoàn toàn, tạo ra các tia lửa hoặc giọt lửa bắn ra xung quanh.
4. Yêu cầu an toàn và tính năng kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ số kỹ thuật an toàn bắt buộc mà mọi sản phẩm bật lửa phải đáp ứng trước khi đưa ra thị trường:
- Yêu cầu về tạo ngọn lửa: Thiết kế của bật lửa phải đảm bảo việc đánh lửa được thực hiện một cách chủ động thông qua hành động có chủ ý của người sử dụng, hạn chế tối đa khả năng tự kích hoạt ngoài ý muốn.
- Giới hạn chiều cao ngọn lửa:
- Đối với bật lửa không điều chỉnh được ngọn lửa: Chiều cao ngọn lửa tối đa không được vượt quá mức quy định an toàn (thường là 120 mm đối với bật lửa ga và 100 mm đối với bật lửa xăng).
- Đối với bật lửa có cơ cấu điều chỉnh ngọn lửa: Chiều cao ngọn lửa tối đa khi điều chỉnh ở mức lớn nhất không được vượt quá 120 mm (hoặc 150 mm đối với một số loại bật lửa chuyên dụng) và khi ở mức nhỏ nhất phải đảm bảo ngọn lửa không bị tắt ngay lập tức.
- Kiểm soát hiện tượng phụt ga và bùng lửa: Bật lửa ga không được xảy ra hiện tượng phụt ga hoặc bùng lửa trong suốt quá trình thử nghiệm đánh lửa ở các góc nghiêng khác nhau.
- Thời gian tắt ngọn lửa: Sau khi người sử dụng ngừng tác động vào cơ cấu đánh lửa (thả tay ra khỏi nút bấm hoặc lẫy gạt), ngọn lửa phải tự động tắt hoàn toàn trong khoảng thời gian quy định nghiêm ngặt (thường không quá 2 giây đối với bật lửa thông thường và không quá 4 giây đối với bật lửa có buồng đốt kéo dài).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13250:2020 (ISO 9994:2018) có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn hợp quy đối với sản phẩm bật lửa sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13250:2020
ISO 9994:2018
Lighter - Safety Specifications
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các yêu cầu về chức năng
4.1 Tạo ngọn lửa
4.2 Chiều cao ngọn lửa
4.3 Điều chỉnh chiều cao ngọn lửa
4.4 Chống cháy bắn giọt hoặc cháy bập bùng
4.5 Sự tắt lửa
4.6 Thay khối nhiên liệu
4.7 Khối lượng nhiên liệu
5 Các yêu cầu toàn vẹn về kết cấu
5.1 Hoàn thiện bên ngoài
5.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-13:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền ôxy hóa của vật liệu chịu lửa chứa cacbon
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-3:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ xốp biểu kiến, độ hút nước, độ xốp thực của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-11:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-13:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền ôxy hóa của vật liệu chịu lửa chứa cacbon
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-3:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ xốp biểu kiến, độ hút nước, độ xốp thực của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-11:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13250:2020 (ISO 9994:2018) về Bật lửa - Quy định an toàn
- Số hiệu: TCVN13250:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
