Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 về Hải đồ - Thiết kế và phân mảnh là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thiết kế, phân mảnh hệ thống hải đồ vùng biển Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho việc thành lập, xuất bản và quản lý hệ thống hải đồ quốc gia, phục vụ trực tiếp cho hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải, quản lý biển đảo và phát triển kinh tế - xã hội.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
TCVN 13041:2022 quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác thiết kế và phân mảnh các loại hải đồ giấy phục vụ mục đích đi biển và các mục đích chuyên dùng khác. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ biển, xuất bản hải đồ và các bên liên quan đến việc khai thác, sử dụng hải đồ tại Việt Nam.
Quy định chung và thuật ngữ cơ bản (Mục 2, Mục 3)
- Hệ quy chiếu tọa độ và độ cao: Xác định rõ hệ tọa độ quốc gia và hệ độ sâu chuẩn được áp dụng thống nhất trên toàn bộ hệ thống hải đồ, đảm bảo tính đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức Thủy đạc Quốc tế (IHO).
- Định nghĩa kỹ thuật: Làm rõ các khái niệm cốt lõi như hải đồ, phân mảnh hải đồ, tỷ lệ xích chủ đạo, đường chiết trung, vùng chồng lấn giữa các mảnh bản đồ kế cận và các yếu tố địa hình, địa vật đặc trưng trên biển.
Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế hải đồ (Mục 4)
- Bố cục và khung hải đồ: Quy định chi tiết về kích thước khung, cách bố trí các thông tin bổ trợ ngoài khung như tên hải đồ, số hiệu, tỷ lệ xích, các ghi chú cảnh báo, sơ đồ phân mảnh phụ và các ký hiệu quy ước.
- Lựa chọn tỷ lệ xích: Xác định nguyên tắc lựa chọn tỷ lệ xích phù hợp cho từng loại hải đồ, bao gồm hải đồ tổng quát (tỷ lệ nhỏ), hải đồ đi biển dọc bờ (tỷ lệ trung bình) và hải đồ cảng biển, luồng lạch (tỷ lệ lớn) nhằm tối ưu hóa khả năng dẫn đường của người đi biển.
- Thể hiện nội dung địa hình đáy biển: Quy định phương pháp biểu thị độ sâu (điểm độ sâu, đường đẳng sâu), chất đáy, các rạn san hô, bãi cạn và các chướng ngại vật dưới nước một cách chính xác và trực quan.
- Hệ thống báo hiệu hàng hải: Hướng dẫn chi tiết cách thể hiện các đăng tiêu, phao tiêu, hải đăng, hệ thống phân luồng giao thông hàng hải và các khu vực cấm hoặc hạn chế neo đậu.
Phương pháp phân mảnh hệ thống hải đồ (Mục 5, Mục 6, Mục 7)
- Nguyên tắc phân mảnh: Việc phân mảnh phải đảm bảo tính bao phủ liên tục, không để lại khoảng trống giữa các vùng biển kế cận. Đồng thời, thiết lập vùng chồng lấn hợp lý giữa các mảnh bản đồ liền kề để người sử dụng dễ dàng chuyển tiếp khi hành hải.
- Kích thước và định dạng mảnh: Quy định kích thước tiêu chuẩn của các tờ hải đồ giấy nhằm thuận tiện cho việc in ấn, bảo quản và sử dụng trên cabin tàu thuyền.
- Đánh số hiệu và đặt tên: Thiết lập hệ thống mã hóa, đánh số hiệu hải đồ khoa học, nhất quán theo khu vực địa lý và tỷ lệ xích, giúp việc tra cứu và quản lý danh mục hải đồ được thuận tiện, chính xác.
Công tác kiểm tra, nghiệm thu và cập nhật hải đồ (Mục 8)
- Quy trình kiểm tra chất lượng: Xác định các bước kiểm tra nghiêm ngặt từ khâu thiết kế ban đầu, biên tập nội dung đến khâu chế bản và in ấn thử nghiệm nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót kỹ thuật.
- Cập nhật thông tin hàng hải: Quy định cơ chế phối hợp cập nhật các thay đổi về địa hình đáy biển, luồng hàng hải mới hoặc các chướng ngại vật phát sinh thông qua hệ thống Thông báo hàng hải (Notice to Mariners), đảm bảo hải đồ luôn phản ánh đúng thực tế địa hình và chướng ngại vật trên biển.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Các dự án đo đạc, thành lập và xuất bản hải đồ vùng biển Việt Nam triển khai sau thời điểm tiêu chuẩn này có hiệu lực bắt buộc phải tuân thủ toàn bộ các quy định kỹ thuật về thiết kế và phân mảnh được nêu trong văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13041:2022
HẢI ĐỒ - THIẾT KẾ VÀ PHÂN MẢNH
Nautical chart - Design and Schemes
HẢI ĐỒ - THIẾT KẾ VÀ PHÂN MẢNH
Nautical chart - Design and Schemes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân, tham gia vào công tác sản xuất hải đồ và quy định một cách thức chung, thống nhất nhằm hướng dẫn cho việc sản xuất hải đồ.
2 Thuật ngữ định nghĩa và các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (International Convention for the Safety of Life at Sea)
Công ước phát triển bởi Tổ chức Hàng hải quốc tế. Những chính phủ liên quan có trách nhiệm đề tuyên truyền tất cả các luật, sắc lệnh, nội quy quy định và làm tất cả các bước cần thiết khác để đưa ra đầy đủ công ước hiện tại để đảm bảo trên quan điểm an toàn hàng hải rằng một tàu phù hợp dịch vụ cần thiết.
Cơ sở dữ liệu hải đồ hàng hải điện tử toàn cầu (Worldwide ENC Database - WEND)
Mạng lưới toàn cầu của dữ liệu ENC dựa trên các tiêu chuẩn IHO được thiết kế đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của giao thông hàng hải quốc tế sử dụng hệ thống hiển thị hải đồ điện tử tuân thủ theo những tiêu chuẩn hiển thị của IHO.
2.1.3
Hải đồ điện tử (Electronic Navigational Chart - ENC)
Cơ sở dữ liệu được tiêu chuẩn hóa về nội dung, cấu trúc và định dạng, được phát hành sử dụng với ECDIS bởi tổ chức chính phủ, tổ chức thủy đạc được phân quyền hoặc các Ủy ban chính phủ thích hợp khác, và tuân theo các tiêu chuẩn IHO.
2.1.4
Hệ thống nhận dạng tự động (Automatic Identification System - AIS)
Một hệ thống nhận dạng và liên lạc tự động để cải thiện sự an toàn hàng hải bởi sự hỗ trợ trong dịch vụ vận hành giao thông hàng hải, chế độ báo cáo tàu, sự vận hành giữa tàu với tàu và tàu với bờ.
2.2 Các từ viết tắt
AIS - Hệ thống nhận dạng tự động (Automatic Indentitication System).
ECDIS - Hệ thống hiển thị thông tin hải đồ điện tử (The Electronic Chart Display and Information System).
ENC - Hải đồ điện tử (Electronic Navigational Chart).
IHO - Tổ chức Thủy đạc quốc tế (International Hydrographic Organization).
IMO - Tổ chức hàng hải quốc tế (International Maritime Organization).
ICCWG - Nhóm hợp tác phát triển hải đồ quốc tế (International Charting Coordination Working Groups).
INT - Hải đồ quốc tế (International Chart).
NCWG - Nhóm phát triển hải đồ (The Nautical Cartography Working Group).
RENC - Trung tâm điều phối hải đồ điện tử khu vực (Regional ENC.Coordinating Center).
RHC - Ủy ban thủy đạc khu vực (Regional Hydrographic Commissions).
SOLAS - Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (Safety of Life at Sea).
WEND - Cơ sở dữ liệu hải đồ điện tử toàn cầu (Worldwide Electronic Navigational Chart Database).
WGS 84 - Hệ quy chiếu quốc tế 1984 (World Geodetic System 84).
3 Thiết kế và phân mảnh hải đồ
3.1 Hải đồ giấy
3.1.1 Mục tiêu
- Mục tiêu tổng thể cho các hải đồ quốc tế (INT) khác với mục tiêu của các hải đồ quốc gia phải cho phép hành hải an toàn tất cả các loại tàu trên khắp vùng biển ven bờ. Điều này bao gồm các cảng lớn được cập bởi các tàu lớn nhất và các nhánh nhỏ của biển,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13039:2022 về Hải đồ điện tử - Đặc tả về sản phẩm bề mặt địa hình đáy biển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13038:2022 về Hải đồ điện tử - Hướng dẫn sản xuất, bảo trì và phân phối
- 1Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 2Quyết định 2479/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về hải đồ điện tử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10337:2015 về Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy - Ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13039:2022 về Hải đồ điện tử - Đặc tả về sản phẩm bề mặt địa hình đáy biển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13038:2022 về Hải đồ điện tử - Hướng dẫn sản xuất, bảo trì và phân phối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 về Hải đồ - Thiết kế và phân mảnh
- Số hiệu: TCVN13041:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
