Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12989:2020 (ASEAN STAN 43:2015) về Cải bẹ xanh do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả tươi và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2020. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng, kích cỡ, dung sai, phương thức trình bày và ghi nhãn đối với cải bẹ xanh thương phẩm sau khi sơ chế và đóng gói để cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống cải bẹ xanh thương phẩm được trồng từ loài Brassica juncea (L.) Czern., thuộc họ Thập tự (Brassicaceae). Tiêu chuẩn chỉ điều chỉnh đối với các sản phẩm cải bẹ xanh được cung cấp ở dạng tươi, không áp dụng cho các sản phẩm cải bẹ xanh đã qua chế biến công nghiệp hoặc dùng làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các quy định đặc thù cho từng hạng và dung sai cho phép, cải bẹ xanh phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Sản phẩm phải nguyên vẹn, không bị dập nát, hư hỏng hoặc dập gãy nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến giá trị sử dụng.
- Lành lặn, không bị thối hỏng hoặc suy giảm chất lượng đến mức không thể sử dụng được.
- Sạch sẽ, hầu như không có tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt lá và bẹ.
- Hầu như không bị sinh vật hại tấn công gây ảnh hưởng đến ngoại quan chung của sản phẩm.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra làm ảnh hưởng đến phần thịt lá và bẹ lá.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ, trừ trường hợp bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có mùi và/hoặc vị lạ từ môi trường xung quanh hoặc hóa chất bảo quản.
- Trạng thái sản phẩm phải tươi, lá không bị héo, úa vàng hoặc mất nước nghiêm trọng.
Cải bẹ xanh phải được thu hoạch ở độ phát triển phù hợp, đảm bảo sản phẩm có thể tiếp tục quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ và phân phối đến nơi tiêu thụ mà vẫn giữ được trạng thái tốt nhất.
Phân hạng chất lượng cải bẹ xanh
Cải bẹ xanh thương phẩm được phân chia thành hai hạng chất lượng cụ thể:
- Hạng I: Cải bẹ xanh thuộc hạng này phải có chất lượng tốt nhất, mang đầy đủ các đặc tính đặc trưng của giống. Các lá phải nguyên vẹn, có màu sắc tươi sáng tự nhiên. Cho phép có những khuyết tật rất nhẹ về hình dáng và màu sắc, miễn là không ảnh hưởng đến ngoại quan chung, chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.
- Hạng II: Bao gồm cải bẹ xanh không được phân vào hạng cao hơn nhưng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép có các khuyết tật nhẹ ở lá (như vết xước, vết rách nhỏ) và khuyết tật nhẹ về màu sắc, hình dáng do thời tiết hoặc quá trình canh tác, với điều kiện sản phẩm vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền sinh học.
Yêu cầu về kích cỡ và dung sai cho phép
Kích cỡ của cải bẹ xanh được xác định bằng chiều dài của cây hoặc theo trọng lượng của từng cây cải bẹ xanh, đảm bảo sự đồng đều tối đa trong cùng một đơn vị bao gói:
- Dung sai về chất lượng: Đối với Hạng I, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng cải bẹ xanh không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng đạt chất lượng của Hạng II. Đối với Hạng II, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng cải bẹ xanh không đáp ứng yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ sản phẩm bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng không thể sử dụng.
- Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng cải bẹ xanh không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ đã ghi trên nhãn, nhưng phải nằm trong nhóm kích cỡ liền kề dưới hoặc trên nhóm kích cỡ được xác định.
Yêu cầu về cách trình bày và đóng gói
- Độ đồng đều: Cải bẹ xanh trong mỗi bao gói phải đồng đều về xuất xứ, giống, chất lượng và kích cỡ. Phần sản phẩm nhìn thấy được từ bên ngoài bao gói phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm chứa bên trong.
- Bao gói: Cải bẹ xanh phải được đóng gói bằng vật liệu phù hợp để bảo vệ sản phẩm một cách tối ưu. Vật liệu sử dụng bên trong bao gói phải mới, sạch và không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Việc sử dụng giấy hoặc tem có ghi các thông tin thương mại phải đảm bảo mực in hoặc keo dán không chứa chất độc hại.
Quy định về ghi nhãn và dấu hiệu nhận biết
Mỗi bao bì sản phẩm phải được ghi đầy đủ các thông tin bằng chữ viết rõ ràng, không dễ tẩy xóa, dễ đọc và có thể nhìn thấy từ bên ngoài:
- Nhận biết sản phẩm: Tên sản phẩm "Cải bẹ xanh" nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ bên ngoài bao bì. Tên giống hoặc tên thương mại của sản phẩm.
- Nguồn gốc sản phẩm: Tên và địa chỉ của nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Nước xuất xứ hoặc vùng trồng cụ thể.
- Thông tin thương mại: Hạng chất lượng, kích cỡ (nếu được phân loại theo kích cỡ), trọng lượng tịnh của sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12989:2020 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 43:2015. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng cho việc kiểm tra chất lượng, giải quyết tranh chấp thương mại và thúc đẩy xuất nhập khẩu cải bẹ xanh giữa Việt Nam và các nước trong khu vực ASEAN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12989:2020
ASEAN STAN 43:2015
Mustard greens
Lời nói đầu
TCVN 12989:2020 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 43:2015;
TCVN 12989:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CẢI BẸ XANH
Mustard greens
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống cải bẹ xanh thương phẩm thuộc loài Brassica juncea (L.) Czern họ Brassicaceae, được tiêu thụ dưới dạng tươi, sau khi được xử lý và bao gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cải bẹ xanh dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, cải bẹ xanh phải:
- nguyên vẹn;
- tươi;
- không bị hư hỏng;
- cắt tỉa tốt;
- non;
- đặc trưng của giống;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại và làm hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không bị ẩm bất thường, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- hầu như không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
2.1.1 Cải bẹ xanh phải được thu hoạch và đạt độ phát triển thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.
Độ phát triển và tình trạng của cải bẹ xanh phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Cải bẹ xanh được phân thành hai hạng như sau:
2.2.1 Hạng I
Cải bẹ xanh thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương mại.
Cải bẹ xanh thuộc hạng này không được còn búi rễ.
Cho phép có khuyết tật nhẹ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- lá bị hư hỏng nhẹ như bị rách, bị rỗ;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc.
2.2.2 Hạng II
Cải bẹ xanh thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng trong hạng I, nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1.
Cho phép có các khuyết tật sau với điều kiện cải bẹ xanh vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- lá bị hư hỏng như bị rách, bị rỗ, thâm;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc;
- bị héo nhẹ;
- có thể còn sót búi rễ nhỏ;
- gân lá mỏng.
Không yêu cầu về kích cỡ đối với cải bẹ xanh.
Cho phép dung sai về chất lượng trong mỗi bao gói sản phẩm (hoặc mỗi lô hàng sản phẩm ở dạng rời) không đáp ứng các yêu cầu quy định của mỗi hạng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2716/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cây trồng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12989:2020 (ASEAN STAN 43:2015) về Cải bẹ xanh
- Số hiệu: TCVN12989:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
