Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12790:2020 về Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Phương pháp thử đầm nén Proctor trong phòng thí nghiệm quy định các phương pháp xác định mối quan hệ giữa độ ẩm và khối lượng thể tích khô của đất, đất gia cố chất liên kết, cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên dùng trong xây dựng công trình giao thông.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu chất lượng đầm nén nền đường, móng đường bằng đất hoặc vật liệu hạt mịn, hạt thô của các công trình đường bộ, đường sắt và đường sân bay.
- Quy định về các phương pháp đầm nén Proctor
- Phương pháp đầm nén tiêu chuẩn (Standard Proctor): Sử dụng búa đầm có khối lượng 2,5 kg, chiều cao rơi tự do của búa là 305 mm. Phương pháp này áp dụng cho các yêu cầu đầm nén thông thường của nền đường.
- Phương pháp đầm nén cải tiến (Modified Proctor): Sử dụng búa đầm có khối lượng 4,54 kg, chiều cao rơi tự do của búa là 457 mm. Phương pháp này áp dụng cho các yêu cầu đầm nén cao, chịu tải trọng lớn như móng đường hoặc nền đường cấp cao.
- Mỗi phương pháp đầm nén (tiêu chuẩn hoặc cải tiến) được chia thành các phương pháp cụ thể (A, B, C, D) tùy thuộc vào kích cỡ hạt lớn nhất của vật liệu và loại cối đầm được sử dụng (cối nhỏ đường kính 101,6 mm hoặc cối lớn đường kính 152,4 mm).
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Cối đầm nén: Phải làm bằng kim loại, hình trụ tròn, có kích thước hình học và dung tích chuẩn xác theo quy định cho từng phương pháp đầm nén cụ thể.
- Búa đầm nén: Có thể sử dụng búa đầm thủ công hoặc máy đầm tự động, đảm bảo khối lượng búa, diện tích mặt búa và chiều cao rơi tự do đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Hệ thống sàng tiêu chuẩn: Bao gồm các cỡ sàng 19,0 mm; 9,5 mm; 4,75 mm để phân loại vật liệu và lựa chọn phương pháp đầm nén phù hợp.
- Các thiết bị phụ trợ khác: Cân kỹ thuật có độ chính xác phù hợp, tủ sấy có bộ phận tự động khống chế nhiệt độ ở mức (110 ± 5) độ C, kích tống mẫu, dao gạt bằng thép.
- Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành đầm nén
- Chuẩn bị mẫu: Vật liệu được chuẩn bị theo phương pháp không sấy khô trước (giữ nguyên độ ẩm tự nhiên) hoặc phương pháp sấy khô trước ở nhiệt độ không quá 60 độ C. Tiến hành loại bỏ hoặc thay thế hạt quá cỡ tùy theo phương pháp áp dụng.
- Chế bị mẫu thử: Chuẩn bị ít nhất 5 mẫu thử có độ ẩm khác nhau, mỗi mẫu chênh lệch nhau khoảng 1% đến 2% độ ẩm để đảm bảo vẽ được đường cong đầm nén hoàn chỉnh bao quanh điểm tối ưu.
- Tiến hành đầm: Vật liệu được cho vào cối và đầm thành nhiều lớp (3 lớp đối với đầm tiêu chuẩn, 5 lớp đối với đầm cải tiến). Số chày đầm trên mỗi lớp là 25 chày (đối với cối nhỏ) hoặc 56 chày (đối với cối lớn).
- Tính toán kết quả và xác định các chỉ tiêu đầm nén
- Xác định khối lượng thể tích ẩm của từng mẫu sau khi đầm dựa trên khối lượng mẫu đất ẩm và dung tích thực tế của cối đầm.
- Xác định độ ẩm của vật liệu bằng cách sấy khô mẫu đất sau khi đầm ở nhiệt độ (110 ± 5) độ C đến khối lượng không đổi.
- Tính toán khối lượng thể tích khô của từng mẫu thử theo công thức liên hệ giữa khối lượng thể tích ẩm và độ ẩm thực tế của mẫu.
- Vẽ đường cong đầm nén biểu diễn mối quan hệ giữa độ ẩm và khối lượng thể tích khô. Đỉnh của đường cong này xác định trị số khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm tối ưu tương ứng.
- Thực hiện hiệu chỉnh khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm tối ưu khi mẫu vật liệu thí nghiệm có chứa tỷ lệ hạt quá cỡ (hạt nằm trên sàng 4,75 mm hoặc 19,0 mm) vượt quá mức quy định của tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12790:2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, thay thế cho các quy định kỹ thuật cũ về đầm nén Proctor nhằm chuẩn hóa quy trình thí nghiệm vật liệu đất, đá dăm trong xây dựng công trình giao thông tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT, ĐÁ DĂM DÙNG TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - ĐẦM NÉN PROCTOR
Soils, Aggregates for Transport Infrastructure - Proctor Compaction Test
Lời nói đầu
TCVN 12790:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo hai tiêu chuẩn AASHTO T 99-18, Standard Method of Test for Moisture-Desity Relations of Soils Using a 2.5-kg (5.50-lb) Rammer and a 305-mm (12-in.) Drop và AASHTO T 180-18, Standard Method of Test for Moisture-Desity Relations of Soils Using a 4.54-kg (10-lb) Rammer and a 457-mm (12-in.) Drop.
TCVN 12790:2020 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
ĐẤT, ĐÁ DĂM DÙNG TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - ĐẦM NÉN PROCTOR
Soils, Aggregates for Transport Infrastructure - Proctor Compaction Test
Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm xác định quan hệ giữa độ ẩm đầm nén và khối lượng thể tích khô của vật liệu đất, đá dăm và các loại vật liệu phù hợp khác như đất gia cố, cấp phối đá dăm gia cố cấp phối thiên nhiên.. dùng trong công trình giao thông.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM E 11, Standard Specification for Wire cloth and Sieves for Testing Purposes (Tiêu chuẩn đối với sàng thí nghiệm).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Công đầm nén tiêu chuẩn (Standard Effort)
Công đầm nén 600 kN.m/m3 tác dụng lên mẫu vật liệu.
3.2
Công đầm nén cải tiến (Modified Effort)
Công đầm nén 2.700 kN.m/m3 tác dụng lên mẫu vật liệu.
3.3
Đầm nén Proctor tiêu chuẩn (Standard Proctor Compaction)
Đầm nén vật liệu với công đầm nén tiêu chuẩn, sử dụng chày đầm có khối lượng 2,5 kg, chiều cao rơi 305 mm.
3.4
Đầm nén Proctor cải tiến (Modified Proctor Compaction)
Đầm nén vật liệu với công đầm nén cải tiến, sử dụng chày đầm có khối lượng 4,54 kg, chiều cao rơi 457 mm.
3.5
Tỷ lệ hạt quá cỡ (Oversize Fraction) Pc
Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75 mm hoặc sàng 19,0 mm tùy theo phương pháp đầm nén sử dụng.
3.6
Độ ẩm tốt nhất (Optimum Water Content) Wop
Độ ẩm của mẫu đất đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất ứng với công đầm nén quy định.
3.7
Khối lượng thể tích khô lớn nhất (Maximum Dry Unit Weight) γmax
Khối lượng thể tích khô lớn nhất của mẫu vật liệu có độ ẩm tốt nhất được đầm nén theo quy định tại tiêu chuẩn này.
4.1 Tóm tắt phương pháp thí nghiệm
Vật liệu thí nghiệm sử dụng cho công trình được lấy từ hiện trường đưa về phòng thí nghiệm, loại bỏ hạt quá cỡ (nếu có). Chế bị ẩm vật liệu sau khi loại bỏ hạt quá cỡ để có được một tổ hợp mẫu (thông thường khoảng năm mẫu) có độ ẩm cách nhau một khoảng nhất định sao cho độ ẩm đầm nén tốt nhất nằm ở khoảng giữa của khoảng độ ẩm tạo mẫu. Mẫu được đầm nén thành ba lớp hoặc năm lớ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8870:2011 về Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trình giao thông vận tải
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9842:2013 về Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí trong xây dựng các công trình giao thông – Thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10335:2014 về Rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn phục vụ xây dựng công trình giao thông đường thủy - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8870:2011 về Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trình giao thông vận tải
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9842:2013 về Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí trong xây dựng các công trình giao thông – Thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10335:2014 về Rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn phục vụ xây dựng công trình giao thông đường thủy - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12790:2020 về Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor
- Số hiệu: TCVN12790:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
