Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12779:2019 về Giấm lên men quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm giấm lên men được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm hoặc dùng trong chế biến thực phẩm. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đồng bộ hóa các quy định quản lý chất lượng giấm ăn tại Việt Nam phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các sản phẩm giấm lên men thương mại được sản xuất từ nguyên liệu nông nghiệp bằng quá trình lên men kép.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu giấm lên men tại Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm này.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn. TCVN 12779:2019 chỉ áp dụng đối với giấm lên men tự nhiên (giấm sinh học) thu được từ quá trình lên men kép (lên men rượu và lên men axetic) từ các nguyên liệu có nguồn gốc nông nghiệp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho giấm pha chế hóa học (giấm pha loãng từ axit axetic công nghiệp hoặc axit axetic băng).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử nghiệm chỉ tiêu hóa lý, hóa học và vi sinh vật của giấm.
- Các quy định hiện hành về phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm.
- Các tiêu chuẩn về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn nhằm đảm bảo tính minh bạch thông tin cho người tiêu dùng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa chuẩn xác để phân loại và nhận diện các dòng sản phẩm giấm lên men trên thị trường:
- Giấm lên men (Fermented vinegar): Là chất lỏng thu được từ quá trình lên men kép (lên men rượu sau đó lên men axetic) từ các nguyên liệu chứa tinh bột hoặc đường có nguồn gốc nông nghiệp.
- Giấm trái cây (Fruit vinegar): Giấm được sản xuất từ một hoặc nhiều loại trái cây hoặc nước ép trái cây thông qua quá trình lên men.
- Giấm rượu (Wine vinegar): Giấm được sản xuất độc quyền từ rượu vang hoặc rượu nho bằng quá trình lên men axetic.
- Giấm ngũ cốc (Grain vinegar): Giấm được sản xuất từ tinh bột ngũ cốc đã được đường hóa và lên men.
- Giấm mạch nha (Malt vinegar): Giấm được sản xuất từ đại mạch nảy mầm (mạch nha) có hoặc không bổ sung các loại ngũ cốc khác.
Điều 4: Thành phần cấu tạo và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định các điều kiện bắt buộc đối với sản phẩm giấm lên men thành phẩm:
- Nguyên liệu sử dụng: Phải có nguồn gốc nông nghiệp sạch, không bị hư hỏng, ẩm mốc và đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Hàm lượng axit tổng số (tính theo axit axetic): Không được nhỏ hơn 4g trong 100ml sản phẩm (trừ một số loại giấm đặc thù có quy định riêng). Đây là chỉ số quan trọng để phân biệt giấm đạt chuẩn chất lượng.
- Hàm lượng cồn (etanol) dư: Phải được kiểm soát ở mức tối thiểu, thông thường không vượt quá 0,5% đến 1% thể tích (tùy thuộc vào loại giấm cụ thể) để chứng minh quá trình lên men axetic đã hoàn thành triệt để.
- Chất khô hòa tan: Quy định mức tối thiểu đối với từng loại giấm cụ thể nhằm đảm bảo hương vị đặc trưng và độ đậm đặc tự nhiên của sản phẩm từ nguyên liệu gốc.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12779:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ sở sản xuất và kinh doanh giấm lên men cần chủ động áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên để tự công bố sản phẩm và đảm bảo tính pháp lý khi lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fermented vinegar
Lời nói đầu
TCVN 12779:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤM LÊN MEN
Fermented vinegar
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với giấm lên men được dùng làm thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với sản phẩm được pha loãng từ axit axetic.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6429:2007 (ISO 2448:1998) Sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng etanol
TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Giấm lên men/Dấm lên men (fermented vinegar)
Sản phẩm dạng lỏng, có vị chua, thu được hoàn toàn từ các nguyên liệu chứa tinh bột, nguyên liệu chứa đường, các loại rượu, cồn thực phẩm hoặc hỗn hợp các nguyên liệu nêu trên, thông qua các quá trình sinh học bao gồm lên men rượu (không bắt buộc nếu nguyên liệu hoàn toàn là các loại rượu, cồn thực phẩm) và lên men axetic.
3.2
Giấm ngũ cốc (cereal vinegar)
Giấm lên men sử dụng một hoặc hai loại ngũ cốc và/hoặc ngũ cốc đã đường hóa làm nguyên liệu.
3.3
Giấm quả/Giấm trái cây (fruit vinegar)
Giấm lên men sử dụng một hoặc hai loại trái cây và/hoặc sản phẩm từ trái cây làm nguyên liệu.
4.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu dùng để sản xuất giấm lên men phải đạt chất lượng để dùng làm thực phẩm hoặc chế biến làm thực phẩm.
4.2 Chỉ tiêu chất lượng
4.2.1 Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với giấm lên men được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Màu đặc trưng của sản phẩm, tùy thuộc vào nguyên liệu được sử dụng |
| 2. Mùi | Mùi đặc trưng của sản phẩm, nguy |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9633:2013 (ISO 27205:2010) về Sản phẩm sữa lên men - Giống vi khuẩn khởi động - Tiêu chuẩn nhận dạng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 (ISO 11869:2012) về Sữa lên men – Xác định độ axit chuẩn độ - Phương pháp đo điện thế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2016 (CODEX STAN 243-2003 Revised 2010) về Sữa lên men
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6429:2007 (ISO 2448:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng etanol
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9633:2013 (ISO 27205:2010) về Sản phẩm sữa lên men - Giống vi khuẩn khởi động - Tiêu chuẩn nhận dạng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 (ISO 11869:2012) về Sữa lên men – Xác định độ axit chuẩn độ - Phương pháp đo điện thế
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2016 (CODEX STAN 243-2003 Revised 2010) về Sữa lên men
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12779:2019 về Giấm lên men
- Số hiệu: TCVN12779:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
