Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-9:2022 về Gà giống nội - Phần 9: Gà Tiên Yên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng đối với giống gà Tiên Yên - một giống gà đặc sản, bản địa có nguồn gốc từ huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo tồn nguồn gen và phát triển chăn nuôi bền vững.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với gà giống Tiên Yên hướng thịt và trứng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, chọn tạo và quản lý chất lượng giống gà Tiên Yên tại Việt Nam.
- Các tài liệu viện dẫn liên quan
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa, sinh học và quy trình giám định chất lượng giống gia cầm.
- Các tài liệu viện dẫn này được áp dụng phiên bản mới nhất khi có sự thay đổi hoặc bổ sung từ cơ quan ban hành có thẩm quyền.
- Thuật ngữ và định nghĩa đặc trưng
- Gà Tiên Yên (hay còn gọi là gà râu Tiên Yên) là giống gà bản địa có đặc điểm ngoại hình đặc trưng là có túm lông dưới cằm phát triển trông như chòm râu.
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cụ thể về các giai đoạn phát triển của gà bao gồm: gà con 01 ngày tuổi, gà hậu bị, gà sinh sản và gà thương phẩm để làm căn cứ đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng.
- Yêu cầu kỹ thuật về đặc điểm ngoại hình
- Gà con 01 ngày tuổi: Lông tơ mịn, bóng, ôm sát cơ thể. Màu sắc lông đa dạng nhưng chủ yếu là màu vàng nhạt hoặc sọc dưa. Mỏ và chân có màu vàng đặc trưng, không bị dị tật, nhanh nhẹn và rốn tiêu tốt.
- Gà trưởng thành (con trống): Thể hình vạm vỡ, ngực nở, chân thấp và to có màu vàng. Mào cờ (mào đơn) màu đỏ tươi, phát triển đứng thẳng. Lông cổ và lông lưng có màu đỏ mận chín hoặc vàng sẫm, lông đuôi dài cong màu đen ánh xanh. Đặc điểm bắt buộc là phải có túm lông dưới cằm (râu) phát triển rõ rệt.
- Gà trưởng thành (con mái): Thể hình thon gọn, chân thấp màu vàng, da vàng. Màu lông chủ yếu là màu vàng rơm, vàng đất hoặc hoa mơ. Có túm lông cằm (râu) đặc trưng tương tự con trống nhưng kích thước nhỏ hơn.
- Các chỉ tiêu năng suất và sinh trưởng cốt lõi
- Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn: Tiêu chuẩn quy định chi tiết mức khối lượng tối thiểu và tối đa của gà trống và gà mái ở các mốc tuần tuổi quan trọng (sơ sinh, 8 tuần tuổi, 20 tuần tuổi và khi vào đẻ) nhằm đảm bảo độ đồng đều và chất lượng con giống.
- Chỉ tiêu sinh sản: Quy định tuổi đẻ quả trứng đầu tiên (tuổi thành thục sinh dục), tỷ lệ đẻ đỉnh cao, năng suất trứng trung bình trên mỗi mái trong một chu kỳ đẻ.
- Chất lượng trứng giống: Trứng đưa vào ấp phải đạt các yêu cầu về khối lượng quả trứng, chỉ số hình dáng, độ dày vỏ trứng, tỷ lệ lòng đỏ, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở loại 1 đạt tiêu chuẩn cao của giống gà nội.
- Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng
- Đánh giá ngoại hình: Thực hiện bằng phương pháp quan sát trực tiếp bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng tự nhiên đầy đủ để xác định các đặc điểm đặc trưng về màu lông, mào, chân và đặc biệt là đặc điểm "râu" của gà Tiên Yên.
- Xác định khối lượng và năng suất: Sử dụng các thiết bị cân đo chuyên dụng đã được hiệu chuẩn. Việc theo dõi các chỉ tiêu sinh sản, tỷ lệ ấp nở được thực hiện thông qua việc ghi chép nhật ký chăn nuôi hàng ngày tại cơ sở sản xuất giống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-9:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc thanh tra, kiểm tra chất lượng con giống trên thị trường, đồng thời định hướng cho người chăn nuôi sản xuất ra sản phẩm gà Tiên Yên đúng chủng loại, giữ gìn thương hiệu đặc sản địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GÀ GIỐNG NỘI
PHẦN 9: GÀ TIÊN YÊN
Indegious breeding chicken
Part 9: Tien Yen chicken
Lời nói đầu
TCVN 12469-9:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12469: Gà giống nội gồm các phần:
- TCVN 12469-1:2018 - Phần 1: Gà Ác
- TCVN 12469-2:2018 - Phần 2: Gà Mía
- TCVN 12469-3:2018 - Phần 3: Gà Hồ
- TCVN 12469-4:2018 - Phần 4: Gà Ri
- TCVN 12469-5:2018 - Phần 5: Gà H’mông
- TCVN 12469-6:2018 - Phần 6: Gà Đông Tảo
- TCVN 12469-7:2022 - Phần 7: Gà Tre
- TCVN 12469-8:2020 - Phần 8: Gà Nhiều Cựa
- TCVN 12469-9:2022 - Phần 9: Gà Tiên Yên
GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 9: GÀ TIÊN YÊN
Indegious breeding chicken - Part 9: Tien Yen chicken
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gà Tiên Yên nuôi để làm giống. Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống gà Tiên Yên.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13474 - 1 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Gia cầm
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)
Đặc điểm về hình dáng; màu lông, mỏ, chân, mào và các đặc điểm khác đặc thù của giống.
3.2
Dài thân (body length)
Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.
3.3
Vòng ngực (chest circle)
Chu vi vòng quanh ngực phía sau hốc cánh.
3.4
Dài lườn (breast length)
Độ dài từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.
3.5
Cao chân (leg height)
Độ dài từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân.
3.6
Dài lông cánh (wing feather length)
Độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.
3.7
Vòng ngực/dải thân (chest circle/body length)
Chỉ số giữa vòng ngực và dài thân.
3.8
Tuổi đẻ (tuổi thành thục về tính) (age at first laying egg of chicken herd)
Tuổi đẻ của đàn gà khi đàn gà đẻ đạt tỷ lệ 5 %.
3.9
Tỷ lệ đẻ (laying rate)
Tỷ lệ giữa số con gà mái đẻ so với tổng đàn gà mái (tuần; tháng hoặc năm).
3.10
Năng suất trứng (egg production)
Tổng số trứng bình quân/mái/kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
3.11
Khối lượng trứng (egg weight)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-1:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-3:2018 về Gà giống nội - Phần 3: Gà Hồ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-4:2018 về Gà giống nội - Phần 4: Gà Ri
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 về Gà giống nội - Phần 5: Gà H''mông
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-6:2018 về Gà giống nội - Phần 6: Gà Đông tảo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-8:2020 về Gà giống nội - Phần 8: Gà nhiều cựa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-1:2018 về Gà giống nội - Phần 1: Gà Ác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-9:2022 về Gà giống nội - Phần 9: Gà Tiên Yên
- Số hiệu: TCVN12469-9:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
