Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12437:2018 được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2018, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 53-1981 (được sửa đổi năm 1983), quy định về các yêu cầu kỹ thuật, thành phần và ghi nhãn đối với thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp, bao gồm cả các chất thay thế muối.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thực phẩm được chế biến hoặc công thức hóa đặc biệt nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người phải thực hiện chế độ ăn kiêng giảm natri (muối). Tiêu chuẩn cũng áp dụng đối với các chất được sử dụng trực tiếp để thay thế muối ăn thông thường trong chế biến hoặc dùng trực tiếp tại bàn ăn.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại Việt Nam.
Định nghĩa và phân loại thực phẩm có hàm lượng natri thấp
- Thực phẩm có hàm lượng natri thấp: Là những thực phẩm có hàm lượng natri được giảm bớt tối thiểu là 50% so với thực phẩm thông thường cùng loại và hàm lượng natri tổng số không được vượt quá 120 mg tính trên 100 g sản phẩm ở dạng sẵn sàng tiêu dùng.
- Thực phẩm có hàm lượng natri rất thấp: Là những thực phẩm có hàm lượng natri tổng số không vượt quá 40 mg tính trên 100 g sản phẩm ở dạng sẵn sàng tiêu dùng.
Yêu cầu về thành phần và chất lượng đối với thực phẩm natri thấp
- Không được bổ sung các muối natri (như natri clorua, bột ngọt - mì chính) vào thực phẩm trong quá trình chế biến vượt quá giới hạn cho phép để đảm bảo hàm lượng natri cuối cùng đáp ứng đúng tiêu chuẩn phân loại.
- Việc bổ sung các chất thay thế muối phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm và giới hạn sử dụng phụ gia thực phẩm theo quy định hiện hành.
Quy định kỹ thuật đối với chất thay thế muối
- Thành phần của chất thay thế muối: Có thể bao gồm các muối kali, canxi hoặc magie của các axit hữu cơ và vô cơ được phép sử dụng; muối amoni của các axit hữu cơ; choline; hoặc các axit amin tự do.
- Hàm lượng natri trong chất thay thế muối: Không được vượt quá 120 mg tính trên 100 g hỗn hợp chất thay thế muối.
- Hàm lượng kali trong chất thay thế muối: Cần được kiểm soát chặt chẽ và ghi rõ trên nhãn để cảnh báo cho những đối tượng nhạy cảm (như người bị suy thận hoặc bệnh tim mạch).
Yêu cầu về ghi nhãn sản phẩm
- Tên sản phẩm: Phải thể hiện rõ bản chất là thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp hoặc rất thấp.
- Công bố dinh dưỡng: Phải ghi rõ hàm lượng natri tính bằng miligam (mg) trên 100 g sản phẩm, hoặc trên mỗi khẩu phần ăn được xác định cụ thể.
- Đối với chất thay thế muối: Phải liệt kê đầy đủ danh mục thành phần cấu thành; ghi rõ hàm lượng natri và kali trên 100 g sản phẩm; đồng thời phải có khuyến cáo hoặc hướng dẫn sử dụng an toàn đối với những người cần hạn chế kali (ví dụ: người bị bệnh thận hoặc tim mạch).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12437:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm và giúp doanh nghiệp định hướng sản xuất các sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt an toàn, đúng quy chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12437:2018
CODEX STAN 53-1981
WITH AMENDMENT 1983
THỰC PHẨM CHO CHẾ ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT CÓ HÀM LƯỢNG NATRI THẤP (BAO GỒM CẢ CÁC CHẤT THAY THẾ MUỐI)
Special dietary foods with low-sodium content (including salt substitutes)
Lời nói đầu
TCVN 12437:2018 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 53-1981, sửa đổi năm 1983;
TCVN 12437:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM CHO CHẾ ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT CÓ HÀM LƯỢNG NATRI THẤP (BAO GỒM CẢ CÁC CHẤT THAY THẾ MUỐI)
Special dietary foods with low-sodium content (including salt substitutes)
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho thực phẩm được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong chế độ ăn đặc biệt do có hàm lượng natri thấp. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các chất thay thế muối có hàm lượng natri thấp.
1.2 Tiêu chuẩn này quy định hàm lượng natri thực phẩm dùng cho chế độ ăn kiêng đặc biệt và quy định các chất thay thế muối. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các khía cạnh khác của thành phần thực phẩm bao gồm việc sử dụng phụ gia thực phẩm, trừ các chất thay thế muối.
2 Mô tả sản phẩm
2.1 Định nghĩa
Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp (Special dietary foods with low sodium content) là thực phẩm có chế độ ăn đặc biệt thu được từ việc giảm, hạn chế hoặc loại bớt natri.
2.2 Định nghĩa bổ sung
Thực phẩm có hàm lượng natri thấp và rất thấp (Low sodium and very low sodium foods) là những thực phẩm phù hợp với các quy định tương ứng về hàm lượng natri tối đa quy định trong 3.1.1 và 3.1.2 của tiêu chuẩn này.
3 Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng
3.1 Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp (không bao gồm các chất thay thế muối)
3.1.1 Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp là thực phẩm được chế biến không bổ sung muối natri và hàm lượng natri của chúng không lớn hơn một nửa so với hàm lượng natri trong sản phẩm thông thường và hàm lượng natri này không vượt quá 120 mg/100 g sản phẩm cuối cùng được tiêu dùng.
3.1.2 Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri rất thấp là thực phẩm được chế biến không bổ sung muối natri và hàm lượng natri của chúng không lớn hơn một nửa so với hàm lượng natri trong sản phẩm thông thường và hàm lượng natri này không vượt quá 40 mg/100 g sản phẩm cuối cùng được tiêu dùng.
3.1.3 Việc bổ sung các chất thay thế muối phù hợp với 3.2 đối với thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp cho phép và được giới hạn bởi thực hành sản xuất tốt.
3.2 Các chất thay thế muối
3.2.1 Thành phần các chất thay thế muối được quy định như sau:
| a) kali sulphat, kali, canxi hoặc muối amoni của các axit adipic, glutamic, carbonic, succinic, lactic, tartaric, xitric, axetic, clohydric hoặc orthophosphoric và/hoặc | không giới hạn, ngoại trừ P không vượt quá 4 % khối lượng và NH4+ không vượt quá 3 % khối lượng hỗn hợp chất thay thế muối |
| |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9525:2018 (EN 13805:2014) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Phân huỷ mẫu bằng áp lực
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12381:2018 (EN 16155:2012) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sucralose - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu nâng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12382:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng tinh bột và sản phẩm phân hủy bằng enzym của tinh bột - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12438:2018 (CODEX STAN 118-1979) về Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt - Dùng cho người không dung nạp gluten
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9525:2018 (EN 13805:2014) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Phân huỷ mẫu bằng áp lực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12381:2018 (EN 16155:2012) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sucralose - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu nâng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12382:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng tinh bột và sản phẩm phân hủy bằng enzym của tinh bột - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12438:2018 (CODEX STAN 118-1979) về Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt - Dùng cho người không dung nạp gluten
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12437:2018 (CODEX STAN 53 - 1981 with Amendment 1983) về Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp (bao gồm cả các chất thay thế muối)
- Số hiệu: TCVN12437:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
