Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12300:2018 về Phụ gia cuốn khí cho bê tông được công bố vào năm 2018 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phụ gia cuốn khí được sử dụng trong chế tạo bê tông xi măng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phụ gia cuốn khí được thêm vào hỗn hợp bê tông trong quá trình trộn nhằm tạo ra hệ thống bọt khí mịn, phân bố đều, giúp cải thiện tính công tác của hỗn hợp bê tông tươi và nâng cao khả năng chống băng giá, độ bền lâu của bê tông đã đóng rắn.
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế, thi công và giám sát chất lượng các công trình xây dựng có sử dụng phụ gia cuốn khí cho bê tông tại Việt Nam.
Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia cuốn khí
Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu chất lượng của bê tông sử dụng phụ gia cuốn khí so với bê tông đối chứng (không sử dụng phụ gia) phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt sau:
- Hàm lượng bọt khí: Hàm lượng khí trong hỗn hợp bê tông thử nghiệm phải lớn hơn hàm lượng khí của bê tông đối chứng tối thiểu là 2,0 % và tối đa là 3,5 % thể tích, hoặc theo yêu cầu cụ thể của thiết kế để đảm bảo hiệu quả cuốn khí tối ưu mà không làm giảm quá sâu cường độ chịu lực.
- Thời gian đông kết: Độ lệch thời gian bắt đầu đông kết và kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông có phụ gia cuốn khí so với bê tông đối chứng phải nằm trong khoảng cho phép, thông thường không được sớm hơn hoặc muộn hơn quá nhiều (thường giới hạn từ chậm hơn tối đa 1 giờ 15 phút đến nhanh hơn tối đa 3 giờ) để không ảnh hưởng đến biện pháp thi công.
- Cường độ nén: Do sự xuất hiện của các bọt khí làm giảm mật độ đặc chắc, cường độ nén của bê tông dùng phụ gia cuốn khí ở các tuổi 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày được phép thấp hơn bê tông đối chứng, nhưng không được nhỏ hơn 80 % so với cường độ nén của mẫu đối chứng ở cùng tuổi thử nghiệm.
- Độ co ngót (thay đổi chiều dài): Độ tăng co ngót khô của mẫu bê tông thử nghiệm sau 28 ngày không được vượt quá 120 % so với mẫu đối chứng, nhằm kiểm soát hiện tượng nứt nẻ do co ngót thể tích.
- Khả năng chống băng giá (Hệ số bền băng giá): Đây là chỉ tiêu cốt lõi của phụ gia cuốn khí. Hệ số bền băng giá của bê tông thử nghiệm sau số chu kỳ đông kết và rã đông quy định phải đạt tối thiểu 80 % so với ban đầu, chứng minh khả năng bảo vệ cấu trúc bê tông trước tác động của thời tiết khắc nghiệt.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Để đánh giá sự phù hợp của phụ gia cuốn khí, tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình chế tạo mẫu và tiến hành thử nghiệm:
- Vật liệu chế tạo mẫu thử: Xi măng, cát, đá và nước dùng để chế tạo bê tông đối chứng và bê tông thử nghiệm phải đồng nhất về chủng loại, nguồn gốc và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Xác định hàm lượng khí: Sử dụng phương pháp áp suất hoặc phương pháp thể tích theo các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng để đo chính xác lượng khí được cuốn vào trong hỗn hợp bê tông tươi ngay sau khi trộn.
- Thử nghiệm tính chất cơ lý: Các mẫu thử cường độ nén, độ co ngót và độ bền băng giá phải được đúc, bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn và thử nghiệm bằng các thiết bị chuyên dụng được hiệu chuẩn định kỳ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12300:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa chất lượng phụ gia cuốn khí trên thị trường, đồng thời là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các bên liên quan kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào cho các công trình xây dựng đòi hỏi tính bền vững cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Air-entraining admixtures for concrete
Lời nói đầu
TCVN 12300:2018 được biên soạn dựa trên ASTM C260/C260M (2016), ASTM C233/C233M-14 và ASTM C666/C666M-15
TCVN 12300:2018 do Hội Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA CUỐN KHÍ CHO BÊ TÔNG
Air-entraining admixtures for concrete
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phụ gia cuốn khí dùng trong bê tông.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3106:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt.
TCVN 3118:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 3119:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn.
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4787:2009, Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông.
TCVN 8876:2012, Phương pháp thử - Xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng.
TCVN 9338:2012, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết.
TCVN 9339:2012, Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH.
ASTM C157/C157M, Standard test method for length change of hardened hydraulic-cement mortar and concrete (Xác định sự thay đổi chiều dài của vữa và bê tông xi măng đã đóng rắn).
ASTM C215, Standard test method for fundamental transverse, longitudinal and torsional resonant frequencies of concrete specimens (Phương pháp xác định tần số truyền sóng ngang cơ bản, chiều dọc và hướng xoắn của các mẫu thử nghiệm bê tông).
ASTM C231/C231M-14, Standard test method for air content of freshly mixed concrete by the pressure method (Xác định hàm lượng bọt khí của hỗn hợp bê tông theo phương pháp áp suất).
ASTM C232/C232M-14, Standard test method for bleeding of concrete (Xác định độ tách nước của bê tông).
ASTM C341/C341M, Standard Practice for Preparation and Conditioning of Cast, Drilled, or Sawed Specimens of Hydraulic-Cement Mortar and Concrete Used for Length Change Measurements (Hướng dẫn thực hành chuẩn bị và ổn định mẫu vữa và bê tông xi măng đúc, khoan hoặc cưa cắt để sử dụng cho các phép đo thay đổi chiều dài).
ASTM C490/C490, Standard practice for use of apparatus for the determination of length change of hardened cement past, mortar and concrete (Hướng dẫn sử dụng thiết bị để xác định sự thay đổi chiều dài của hồ xi măng, vữa và bê tông đã đóng rắn).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Phụ gia cuốn khí (Air-entraining a
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10306:2014 về Bê tông cường độ cao - Thiết kế thành phần mẫu hình trụ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10303: 2014 về Bê tông – Kiểm tra và đánh giá cường độ chịu nén
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10332:2014 về Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12604-2:2019 về Kết cấu bảo vệ bờ biển - Cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 2: Thi công và nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13862:2023 về Phụ gia hoá học cho bê tông - Xác định ảnh hưởng của phụ gia hoá học đến ăn mòn cốt thép bê tông trong môi trường clorua
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8876:2012 về phương pháp thử - Xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10306:2014 về Bê tông cường độ cao - Thiết kế thành phần mẫu hình trụ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10303: 2014 về Bê tông – Kiểm tra và đánh giá cường độ chịu nén
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10332:2014 về Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12604-2:2019 về Kết cấu bảo vệ bờ biển - Cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 2: Thi công và nghiệm thu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13862:2023 về Phụ gia hoá học cho bê tông - Xác định ảnh hưởng của phụ gia hoá học đến ăn mòn cốt thép bê tông trong môi trường clorua
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12300:2018 về Phụ gia cuốn khí cho bê tông
- Số hiệu: TCVN12300:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
