Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12186:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 915:2008) quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn đối với phần kéo dài cột chống dùng trong lĩnh vực xây dựng và thi công công trình. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia thiết lập, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm chuẩn hóa chất lượng thiết bị phụ trợ cột chống, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và tính bền vững của các kết cấu tạm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 12186:2017 áp dụng đối với các loại phần kéo dài cột chống bằng thép hoặc hợp kim kim loại được thiết kế để lắp nối, kéo dài chiều cao làm việc của các cột chống đơn điều chỉnh được. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, nhập khẩu và sử dụng các thiết bị giàn giáo, cột chống chịu lực tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12186:2017
Tiêu chuẩn tập trung chi tiết vào các quy định kỹ thuật từ phần mở đầu đến các điều khoản chuyên ngành cụ thể:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn đối với các chi tiết kéo dài cột chống, đảm bảo tính tương thích cơ học và khả năng chịu tải khi kết hợp với thân cột chống chính.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu về chất lượng vật liệu chế tạo, phương pháp hàn và quy trình thử nghiệm cơ lý.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như phần kéo dài cột chống, chiều dài lồng ghép tối thiểu, chốt khóa định vị và các thông số hình học liên quan.
- Yêu cầu chung và phân loại (Điều 4): Quy định các yêu cầu cơ bản về thiết kế hình học, chất lượng bề mặt vật liệu (không được có vết nứt, rỗ khí hoặc khuyết tật hàn) và phân loại thiết bị dựa trên khả năng chịu tải trọng danh nghĩa.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với phần kéo dài cột chống:
- Vật liệu chế tạo phải có giới hạn bền kéo và giới hạn chảy đạt chuẩn, đảm bảo không bị biến dạng dẻo hoặc nứt gãy dưới tác động của tải trọng thiết kế cực hạn.
- Cơ cấu liên kết giữa phần kéo dài và thân cột chống phải khít, độ rơ lắc nằm trong giới hạn cho phép để tránh hiện tượng lệch tâm gây mất ổn định hệ thống chịu lực.
- Các lỗ điều chỉnh và chốt định vị phải được gia công chính xác, có cơ cấu chống tự tháo hoặc tự trượt ngoài ý muốn trong quá trình thi công.
- Phương pháp thử nghiệm và đánh giá: Hướng dẫn chi tiết quy trình thử tải trọng tĩnh và tải trọng động nhằm xác định giới hạn phá hủy thực tế, độ bền mỏi của thiết bị trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12186:2017 (EN 915:2008) có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các đơn vị sản xuất và nhà thầu thi công có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn này để nâng cao chất lượng công trình và bảo đảm an toàn lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12186:2017
EN 915:2008
THIẾT BỊ THỂ DỤC DỤNG CỤ - XÀ LỆCH - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Gymnastic equipment - Asymmetric bars - Requirements and test methods including safety
Lời nói đầu
TCVN 12186:2017 hoàn toàn tương đương EN 915:2008.
TCVN 12186:2017 do Trường Đại học thể dục thể thao Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ THỂ DỤC DỤNG CỤ - XÀ LỆCH - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Gymnastic equipment - Asymmetric bars - Requirements and test methods including safety
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chức năng (xem Điều 3) và các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung cho các yêu cầu an toàn chung trong EN 913 (xem Điều 4).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hai loại xà lệch (xem Bảng 1) được sử dụng dưới sự giám sát của người có chuyên môn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 913, Gymnastic equipment - General safety requirements and test methods (Thiết bị thể dục dụng cụ - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử).
3 Yêu cầu
3.1 Phân loại
Xà lệch phải được phân loại theo thiết kế (loại và kích cỡ) như được thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các loại xà lệch
| Loại | Kích cỡ | Miêu tả |
| 1 | - | Xà lệch đứng độc lập không có các điểm cố định |
| 2 | 1 và 2 | Xà lệch có các điểm cố định | <
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4205:2012 về Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4529:2012 về Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4603:2012 về Công trình thể thao - Yêu cầu sử dụng và bảo quản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13548:2022 (BS EN 1271:2014) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị bóng chuyền - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13529:2022 (BS EN 16630:2015) về Thiết bị luyện tập thể dục ngoài trời được lắp đặt cố định - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13323:2021 (BS EN 12270:2013) về Thiết bị leo núi - Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13324:2021 (BS EN 12275:2013) về Thiết bị leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13325:2021 (BS EN 12276:2013) về Thiết bị leo núi - Neo ma sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13326:2021 (BS EN 12277:2015 with Amendment 1:2018) về Thiết bị leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13327:2021 (BS EN 12278:2007) về Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13328:2021 (BS EN 12492:2012) về Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13540:2022 (BS EN 567:2013) về Thiết bị leo núi - Kẹp dây - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13541:2022 (BS EN 892:2012 with amendment 1:2016 and amendment 2:2021) về Thiết bị leo núi - Dây leo núi cơ động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13542:2022 (BS EN 893:2019) về Thiết bị leo núi - Đế đinh - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-1:2022 (BS EN 15151-1:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm có khóa phanh bằng tay
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-2:2022 (BS EN 15151-2:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm bằng tay
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-1:2022 (BS EN 14468-1:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 1: Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử đối với bàn bóng bàn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-2:2022 (BS EN 14468-2:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với lắp ráp bộ lưới
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13551:2022 (ISO 11121:2017) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với các chương trình nhập môn về lặn có bình dưỡng khí
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13553-2:2022 (ISO 24802-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 2: Cấp độ 2
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13553-1:2022 (ISO 24802-1:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 1: Cấp độ 1
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13552-2:2022 (ISO 24801-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 2: Cấp độ 2 - Thợ lặn độc lập
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13319:2021 (BS EN 916:2003) về Thiết bị thể dục dụng cụ - Bục nhảy chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13320:2021 (BS EN 13219:2008) về
- 1Quyết định 3930/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thiết bị thể dục dụng cụ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4205:2012 về Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4529:2012 về Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4603:2012 về Công trình thể thao - Yêu cầu sử dụng và bảo quản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13548:2022 (BS EN 1271:2014) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị bóng chuyền - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13529:2022 (BS EN 16630:2015) về Thiết bị luyện tập thể dục ngoài trời được lắp đặt cố định - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13323:2021 (BS EN 12270:2013) về Thiết bị leo núi - Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13324:2021 (BS EN 12275:2013) về Thiết bị leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13325:2021 (BS EN 12276:2013) về Thiết bị leo núi - Neo ma sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13326:2021 (BS EN 12277:2015 with Amendment 1:2018) về Thiết bị leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13327:2021 (BS EN 12278:2007) về Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13328:2021 (BS EN 12492:2012) về Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13540:2022 (BS EN 567:2013) về Thiết bị leo núi - Kẹp dây - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13541:2022 (BS EN 892:2012 with amendment 1:2016 and amendment 2:2021) về Thiết bị leo núi - Dây leo núi cơ động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13542:2022 (BS EN 893:2019) về Thiết bị leo núi - Đế đinh - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-1:2022 (BS EN 15151-1:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm có khóa phanh bằng tay
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-2:2022 (BS EN 15151-2:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm bằng tay
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-1:2022 (BS EN 14468-1:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 1: Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử đối với bàn bóng bàn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-2:2022 (BS EN 14468-2:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với lắp ráp bộ lưới
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13551:2022 (ISO 11121:2017) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với các chương trình nhập môn về lặn có bình dưỡng khí
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13553-2:2022 (ISO 24802-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 2: Cấp độ 2
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13553-1:2022 (ISO 24802-1:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 1: Cấp độ 1
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13552-2:2022 (ISO 24801-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 2: Cấp độ 2 - Thợ lặn độc lập
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13319:2021 (BS EN 916:2003) về Thiết bị thể dục dụng cụ - Bục nhảy chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13320:2021 (BS EN 13219:2008) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12186:2017 (EN 915:2008) về
- Số hiệu: TCVN12186:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
