Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Thuốc bảo vệ thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng một cách chính xác, khách quan và đồng nhất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 12017:2017 áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, khảo nghiệm và kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các loại thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (nguyên liệu) và thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm (dạng lỏng, dạng rắn, dạng bột...).
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp lấy mẫu đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật để xác định các chỉ tiêu chất lượng. Phương pháp này đảm bảo mẫu thu được có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng được kiểm tra.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng. Trường hợp tài liệu viện dẫn có nêu năm công bố thì áp dụng phiên bản được chỉ định. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, người sử dụng phải áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thống nhất để tránh sai lệch trong quá trình thực hiện:
- Lô hàng (Lot): Là một lượng thuốc bảo vệ thực vật xác định, có cùng tên thương mại, cùng dạng thành phẩm, được sản xuất trong cùng một chu kỳ hoặc cùng một đợt, có chất lượng đồng nhất và được chứng minh bằng một chứng từ chất lượng cụ thể.
- Đơn vị bao gói (Package): Là bao bì chứa đựng trực tiếp hoặc gián tiếp thuốc bảo vệ thực vật (như chai, lọ, gói, bao, thùng) cấu thành nên lô hàng.
- Mẫu ban đầu (Increment): Lượng mẫu được lấy ra từ một vị trí cụ thể trong một đơn vị bao gói được lựa chọn ngẫu nhiên từ lô hàng.
- Mẫu chung (Composite sample): Lượng mẫu thu được bằng cách gộp toàn bộ hoặc một phần các mẫu ban đầu lại với nhau và tiến hành trộn đều một cách cơ học để đạt độ đồng nhất tối đa.
- Mẫu trung bình (Reduced sample): Mẫu được rút gọn từ mẫu chung thông qua các phương pháp chia mẫu khoa học nhằm giảm khối lượng hoặc thể tích nhưng vẫn giữ nguyên tính chất đại diện.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Phần mẫu được tách ra từ mẫu trung bình để gửi đến các phòng thử nghiệm hợp chuẩn nhằm phân tích các chỉ tiêu hóa lý.
- Mẫu lưu (Retained sample): Phần mẫu được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn để phục vụ công tác đối chiếu, kiểm tra lại hoặc giải quyết các tranh chấp pháp lý phát sinh sau này.
4. Yêu cầu chung về lấy mẫu (Điều 4)
Để đảm bảo tính khách quan, an toàn và độ chính xác của kết quả thử nghiệm, quá trình lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Yêu cầu đối với người lấy mẫu: Người thực hiện nhiệm vụ lấy mẫu phải là kiểm định viên hoặc cán bộ kỹ thuật đã qua đào tạo chuyên môn về kỹ thuật lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật, nắm vững các quy định về an toàn hóa chất và được cấp chứng chỉ/chứng nhận hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Dụng cụ lấy mẫu: Phải được chế tạo từ các vật liệu trơ về mặt hóa học, không phản ứng hoặc hấp phụ các thành phần của thuốc bảo vệ thực vật (như thép không gỉ, thủy tinh trung tính, nhựa Teflon). Trước khi sử dụng, dụng cụ phải được làm sạch tuyệt đối, làm khô và không được lẫn tạp chất từ các lần lấy mẫu trước.
- An toàn lao động và bảo vệ môi trường: Quá trình lấy mẫu phải được thực hiện tại khu vực thông thoáng, có hệ thống chiếu sáng tốt, tránh xa nguồn lửa, nguồn nhiệt và các khu vực sinh hoạt. Người lấy mẫu bắt buộc phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân gồm quần áo chống hóa chất, găng tay chống dung môi, kính bảo hộ và mặt nạ lọc độc chuyên dụng.
- Bao bì chứa mẫu: Phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, không rò rỉ, không cho ánh sáng xuyên qua đối với các hoạt chất nhạy cảm với ánh sáng. Vật liệu làm bao bì chứa mẫu không được tương tác vật lý hay hóa học với mẫu thuốc bên trong.
- Niêm phong và ghi nhãn mẫu: Ngay sau khi hoàn thành việc lấy mẫu, các chai/lọ chứa mẫu phải được niêm phong bằng tem niêm phong chuyên dụng không thể tẩy xóa hoặc bóc tách mà không để lại dấu vết. Nhãn mẫu phải ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên thuốc, hàm lượng hoạt chất, số lô sản xuất, ngày lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu, tên người lấy mẫu và chữ ký của các bên liên quan.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế hoặc bổ sung các quy định kỹ thuật về lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật trước đó, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - LẤY MẪU
Pesticides - Sampling
Lời nói đầu
TCVN 12017: 2017 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - LẤY MẪU
Pesticides - Sampling
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) dạng kỹ thuật và thành phẩm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Lô hàng (lot)
Là tập hợp sản phẩm đồng nhất về tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu dáng, bao gói được sản xuất trên cùng dây chuyền công nghệ trong cùng một thời điểm nhất định.
2.2 Mẫu đơn (single sample)
Là phần riêng lẻ được lấy ngẫu nhiên từ các điểm khác nhau trong lô hàng.
2.3 Mẫu gộp (bulk sample)
Là tập hợp tất cả các mẫu đơn bao gói được sản xuất
2.4 Mẫu trung bình (representative sample)
Là một phần hoặc tất cả mẫu gộp được trộn đều. Mẫu trung bình được chia làm ba phần, một phần dùng kiểm định (gọi là mẫu kiểm định), một phần đơn vị lấy mẫu lưu mẫu, một phần tổ chức, cá nhân có hàng hóa lưu mẫu (gọi chung là mẫu lưu).
2.5 Mẫu thí nghiệm (Laboratory sample)
Là một phần hoặc toàn bộ mẫu kiểm định.
2.6 Lấy mẫu ngẫu nhiên (Random sampling)
Là mẫu đơn được lấy một cách ngẫu nhiên từ lô hàng
2.7 Biên bản lấy mẫu
Biên bản lấy mẫu được lập bởi người lấy mẫu tại thời điểm lấy mẫu và phải được ký xác nhận giữa người lấy mẫu và chủ lô hàng
3.1 Yêu cầu chung:
Mẫu lấy từ một lô hàng thuốc BVTV phải đảm bảo lấy mẫu đúng và đại diện cho lô hàng và có các tính chất giống với tính chất của lô hàng. Khi lấy mẫu phải đảm bảo an toàn lao động và môi trường.
3.2 Yêu cầu về dụng cụ, thiết bị
3.2.1 Vật liệu
Các dụng cụ lấy mẫu, các thiết bị phụ trợ và các vật chứa mẫu phải được làm từ vật liệu có tính trơ hóa học.
Chú thích: Dụng cụ lấy mẫu thường được làm bằng thép không gỉ, thủy tinh hoặc chất dẻo chống ăn mòn.
3.2.2 Dụng cụ lấy mẫu
3.2.2.1 Ống lấy mẫu
Ống lấy mẫu trình bày ở hình 1 có thể làm bằng thép không gỉ hoặc thủy tinh hoặc chất dẻo theo yêu cầu của 3.2.1. Nó được đóng hoặc mở ở trên đỉnh bằng ngón tay theo yêu cầu. Nếu cần, nhấc ngón tay ra khỏi đỉnh ống để mở cho mẫu thuốc chảy vào. Sau đó được bịt lại bằng ngón tay và rút ra. Dụng cụ này dùng để lấy mẫu tại những mức khác nhau ở thùng tròn bằng cách bịt kín trên đỉnh ống cho đến khi được đưa xuống đến độ sâu cần lấy mẫu.
| Đường kính trong của ống từ 20 mm đến 40 mm và trên chiều dài không bị phân chia. |
|
| Hình 1: ống lấy mẫu | |
3.2.2.2 Muôi lấy mẫu
Các loại muôi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11732:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cymoxanil
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11733:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất propiconazole
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11734:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-3:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everest), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
- 1Quyết định 3900/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 386:1999 về phương pháp lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11732:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cymoxanil
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11733:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất propiconazole
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11734:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-3:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everest), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN12017:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
