LƯỚI CHỤP MỰC - KỸ THUẬT KHAI THÁC
Stick-held falling net - Fishing technique
Lời nói đầu
| 1: Cần cố định tăng gông mũi | 2: Cần cẩu |
| 3: Ròng rọc hướng dây căng lưới mũi. | 4: Tăng gông chính. |
| 5: Tăng gông phụ. | 6: Máy tời. |
| 7: Ca bin | 8: Puly hướng dây căng lưới |
| 9: Ròng rọc hướng dây căng lưới đuôi | 10: Cần cố định tăng gông lưới |
Bảng 1. Kích thước cơ bản của tăng gông
Loại tăng gông | Số lượng (chiếc) | Chiều dài (m) | Đường kính gốc (mm) |
Tăng gông chính (mạn trái) | 02 | 12,0 – 15,0 | 280,0 – 300,0 |
Tăng gông phụ (mạn phải) | 02 | 10,0 – 13,0 | 240,0 – 280,0 |

Hình 2. Trang bị ánh sáng trên mạn tầu (mạn trái)
1: Ca bin | 2: Giá đèn. | 3: Đèn thu hút mực. | 4: Đèn gom mực. |
2.1.5. Ngư cụLưới chụp mực để khai thác mực ống có thông số và kích thước cơ bản theo Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 221:2005 (Lưới chụp mực - Thông số và kích thước cơ bản); được lắp ráp theo Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 222: 2005 (Lưới chụp mực - Kỹ thuật lắp ráp).2.2. Nhân lựcSố lượng lao động trên tầu khai thác mực là 6 người. Yêu cầu về trình độ hiểu biết và tay nghề của các bậc thủy thủ theo quy định trong Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 126: 1998 (Cấp bậc kỹ thuật công nhân trong lĩnh vực khai thác hải sản).3. Các yếu tố liên quan tới kỹ thuật khai thác3.1. Mùa vụkhai thácLưới chụp mực có thể hoạt động khai thác quanh năm. Tuy nhiên, mùa khai thác chính từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.3.2. Ngư trường khai thác mực ống bằng lưới chụp mực ở các vùng biển xa bờ.3.3. Thời tiết, dòng chảy, độ sâu của ngư trường khai thácKhai thác mực ống bằng lưới chụp mực trong điều kiện sóng gió nhỏ hơn cấp 6; không phụ thuộc vào dòng chảy và độ sâu vùng biển. 3.4. Thời gian khaithácKhai thác mực ống bằng lưới chụp mực đạt hiệu quả cao trong khoảng thời gian từ 6 giờ chiều hôm trước đến 5 giờ sáng hôm sau.4. Quy trình khai thác4.1. Chuẩn bịchuyến biển4.1.1. Lập kế hoạch hành trình; chuẩn bị nhiên liệu, phương tiện dụng cụ bảo quản sản phẩm và nhu yếu phẩm đủ cho thời gian khai thác dự kiến ở ngư trường.4.1.2. Kiểm tra trang thiết bị hàng hải và khai thác, hệ thống ngư cụ trên tầu. Chuẩn bị phương tiện dụng cụ để sửa chữa những sự cố thông thường của trang thiết bị và ngư cụ.4.2. Hành trình đến ngư trường4.2.1. Trên cơ sở xác định khu vực có mực tập trung, điều khiển tầu hành trình đến ngư trường và chọn nơi đáp ứng được điều kiện kỹ thuật để chuẩn bị thao tác khai thác mực.4.2.2. Sắp xếp bố trí nhân lực vào vị trí làm việc.Lao động trên tầu khi hoạt động khai thác mực được bố trí như Hình 5. Trong đó:a) Thuyền trưởng (1) là người chỉ huy chung.b) Các vị trí thủy thủ (2), (3), (4), (5) và (6) có thể linh hoạt hỗ trợ lẫn nhau trong các thao tác khi tiến hành hoạt động sản xuất tùy theo yêu cầu chỉ huy của thuyền trưởng.4.2.3. Sắp xếp hệ thống ngư cụ và trang bị khai thác vào vị trí làm việcTiến hành cố định tăng gông và liên kết với hệ thống dây căng lưới (Hình 3). Lưới được liên kết với tăng gông bằng đây căng miệng lưới có chiều dài mỗi sợi 70m. Liên kết dây buộc lưới với 4 vòng khuyên góc đã được đánh dấu.4.3. Phát hiện và tập trung đàn mực4.3.1. Khi đến ngư trường, nếu phát hiện thấy mực tập trung, thuyền trưởng cho tiến hành thả neo dù và điều khiển tốc độ trôi của tầu dưới 1m/s (Hình 4).4.3.2. Dò tìm đàn mực bằng quan sát mặt biển và trên màn hình máy dò cá rồi bật hệ thống đèn thu hút mực.4.3.3. Khi quan sát thấy đàn mực đã tập trung quanh tầu, thuyền trưởng sẽ quyết định thời điểm cho thả lưới.
Hình 3. Cố định hệ thống tăng gông và các dây liên kết |
| 1: Dây căng lưới mạn trái. | 2: Dây căng lưới mạn phải. |
| 3: Tăng gông chính. | 4: Tăng gông phụ. |
| 5: Ròng rọc treo lưới. | 6: Cần cố định tăng gông mũi. |
| 7: Cần cố định tăng gông đuôi. | 8: Dây chằng tăng gông mũi. |
| 9: Dây chằng tăng gông đuôi | 10: Đèn thu hút mục. |
| 11: Đèn gom mực. | 12: Lưới. |
| 13: Dây giềng rút. |
![]() Hình 4. Thả neo dù trôi tầu |
Hình 5. Vị trí thao tác khi căng và thả lưới |
Hình 6- Sơ đồ tắt dần đến gom mực |
Hình 7. Vị trí lưới được thả hết dưới nước |
Hình 8- Vị trí thao tác khi thu giềng rút |
Hình 9. Thu giềng rút |
Hình 10. Khép kín miệng lưới, đưa hệ thống giềng miệng lên tầu. |
Hình 11. Vị trí thao tác khi thu hồi lưới |
- 1Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 208:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của sợi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 209:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của dây do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 210:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 1Quyết định 25/2005/QĐ-BTS về Tiêu chuẩn cấp ngành do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 126:1998 về cấp bậc kỹ thuật công nhân trong lĩnh vực khai thác hải sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 208:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của sợi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 209:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của dây do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 210:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8397:2012 về Lưới chụp mực - Thông số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp và kỹ thuật đánh bắt
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 223:2005 về lưới chụp mực - Kỹ thuật khai thác do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN223:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 09/08/2005
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 19/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Ngưng hiệu lực









