Thông tư số 65/2020/TT-BTC được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về người nộp lệ phí môn bài, bổ sung các trường hợp được miễn lệ phí, làm rõ phương pháp xác định doanh thu làm căn cứ tính thuế và quy định cụ thể mức thu đối với từng đối tượng kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau.
Đối tượng áp dụng và người nộp lệ phí môn bài
Theo quy định sửa đổi, người nộp lệ phí môn bài bao gồm các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP. Các trường hợp ngoại lệ không phải nộp lệ phí môn bài được thực hiện đồng bộ theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 22/2020/NĐ-CP.
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài
Thông tư 65/2020/TT-BTC đã bổ sung và làm rõ các trường hợp được miễn lệ phí môn bài bao gồm:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Áp dụng đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp (bao gồm cả các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh trực thuộc). Lĩnh vực nông nghiệp được xác định dựa trên hướng dẫn phân loại của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kể cả trường hợp hợp tác xã hoạt động đa ngành nghề nhưng có bao gồm lĩnh vực nông nghiệp.
- Quỹ tín dụng nhân dân và cơ sở kinh doanh tại miền núi: Miễn lệ phí môn bài đối với quỹ tín dụng nhân dân; các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân hoạt động tại địa bàn miền núi (địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc).
- Tổ chức, cá nhân mới thành lập hoặc mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh: Được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập hoặc ra hoạt động (tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12). Quy định này áp dụng cho tổ chức thành lập mới được cấp mã số thuế/mã số doanh nghiệp mới và hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được miễn lệ phí môn bài, các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do họ thành lập cũng được hưởng ưu đãi miễn lệ phí môn bài tương ứng.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh: Được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thành lập trong thời gian doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài cũng sẽ được miễn lệ phí môn bài tương ứng với thời gian còn lại của doanh nghiệp chủ quản.
- Cơ sở giáo dục: Miễn lệ phí môn bài đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình
Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được phân loại cụ thể theo doanh thu như sau:
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Mức nộp là 1.000.000 đồng/năm.
- Doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm: Mức nộp là 500.000 đồng/năm.
- Doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm: Mức nộp là 300.000 đồng/năm.
Phương pháp xác định doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài
Thông tư đưa ra các nguyên tắc xác định doanh thu chi tiết cho từng trường hợp:
- Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ hoạt động cho thuê tài sản): Doanh thu làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề từ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Trường hợp hộ kinh doanh đã giải thể, tạm ngừng kinh doanh sau đó hoạt động trở lại mà không xác định được doanh thu năm trước thì áp dụng mức doanh thu của cơ sở có cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề.
- Đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản: Doanh thu làm căn cứ là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm tính thuế. Nếu phát sinh nhiều hợp đồng tại một hoặc nhiều địa điểm, doanh thu được tính bằng tổng doanh thu của các hợp đồng tại địa điểm đó hoặc các địa điểm đó. Đối với hợp đồng thuê kéo dài nhiều năm, nếu khai nộp thuế hàng năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm; nếu khai nộp thuế một lần cho cả thời hạn thuê thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm.
- Quy định nộp lệ phí theo thời gian hoạt động trong năm: Các đối tượng không thuộc diện được miễn lệ phí môn bài nếu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu ra hoạt động trong 06 tháng cuối năm thì chỉ phải nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.
Mức thu đối với tổ chức và quy định khi tạm ngừng kinh doanh
Đối với các tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không thuộc diện được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập:
- Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong 6 tháng đầu năm: Nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
- Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong 6 tháng cuối năm: Nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
- Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, khi hết thời gian miễn lệ phí môn bài (từ năm thứ tư): Nếu thời gian miễn lệ phí kết thúc trong 6 tháng đầu năm thì nộp mức cả năm; nếu kết thúc trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức cả năm.
- Quy định về tạm ngừng kinh doanh: Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động nếu có văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn nộp lệ phí môn bài hàng năm (trước ngày 30 tháng 01) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng thì không phải nộp lệ phí môn bài cho năm tạm ngừng đó. Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cho cả năm.
Khai và nộp lệ phí môn bài
Việc khai và nộp lệ phí môn bài được thực hiện nghiêm túc theo các quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, Nghị định số 22/2020/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 65/2020/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2020. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/2020/TT-BTC | Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài;
Căn cứ Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài
1.
“Điều 2. Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.”
2. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu
“Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài. Riêng các trường hợp miễn lệ phí môn bài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP xác định như sau:”
“3. Miễn lệ phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ như sau:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) phải được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; Lĩnh vực nông nghiệp hoạt động được xác định theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp.
b) Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
c) Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
- Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
- Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
Trường hợp tổ chức thành lập mới, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trước ngày 25/02/2020 và thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh từ ngày 25/02/2020 (nếu có) thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập (được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động) kể từ ngày 25/02/2020 (ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.”
3.
“2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.
Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ cá nhân cho thuê tài sản) là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.
Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.”
4.
“3. Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh) được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): Trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.”
5.
“Điều 5. Khai, nộp lệ phí môn bài
Việc khai, nộp lệ phí môn bài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và pháp luật về quản lý thuế.”
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/8/2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét giải quyết./.
- 1Công văn 658/TCT-CS năm 2017 về lệ phí môn bài đối với văn phòng đại diện do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2646/TCT-CS năm 2019 về lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4428/BCT-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với vướng mắc về lệ phí môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2842/TCT-KK năm 2020 về lệ phí môn bài đối với trường hợp tạm ngừng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3505/TCT-CS năm 2018 về lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 6Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
- 7Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8Thông tư 09/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Công văn 658/TCT-CS năm 2017 về lệ phí môn bài đối với văn phòng đại diện do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2646/TCT-CS năm 2019 về lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4428/BCT-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với vướng mắc về lệ phí môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 13Công văn 2842/TCT-KK năm 2020 về lệ phí môn bài đối với trường hợp tạm ngừng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3505/TCT-CS năm 2018 về lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 65/2020/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/07/2020
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 707 đến số 708
- Ngày hiệu lực: 23/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
