Thông tư 46/2012/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về hoạt động khuyến công. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các địa bàn nông thôn, đồng thời thúc đẩy việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư quy định chi tiết về đối tượng, nội dung hoạt động, danh mục ngành nghề, địa bàn ưu tiên, tổ chức dịch vụ khuyến công, công tác xây dựng kế hoạch, chế độ báo cáo, kiểm tra giám sát và quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, hoặc các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm. Các đối tượng này bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Tổ hợp tác hoạt động theo quy định pháp luật; Hộ kinh doanh cá thể.
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn (đối tượng này được hưởng chính sách hỗ trợ mà không bị giới hạn về quy mô tổng nguồn vốn, số lượng lao động bình quân hay địa bàn đầu tư sản xuất).
Nội dung chi tiết các hoạt động khuyến công được hỗ trợ
Thông tư hướng dẫn cụ thể các điều kiện và nội dung hỗ trợ đối với từng hoạt động khuyến công cốt lõi:
- Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm: Tổ chức các hội thảo, diễn đàn giới thiệu thị trường; hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài (tối đa không quá 2 lần/năm/cơ sở); hỗ trợ quảng bá thông tin trên internet qua tiếp thị trực tuyến, xây dựng website giới thiệu sản phẩm; hỗ trợ khai thác danh sách khách hàng và tập huấn kỹ năng khai thác thông tin xuất khẩu.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật: Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới (đối với đề án quốc gia phải là công nghệ, sản phẩm chưa có cơ sở nào trên địa bàn cấp huyện áp dụng; đối với đề án địa phương do UBND cấp tỉnh quy định). Đồng thời, hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất đang hoạt động hiệu quả tiêu biểu về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: Công nghệ được hỗ trợ phải là công nghệ tiên tiến, giúp tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên nhiên liệu và năng lượng, thuộc danh mục khuyến khích chuyển giao và tuân thủ đúng quy trình pháp luật về chuyển giao công nghệ.
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất: Thiết bị được hỗ trợ có thể là máy móc đơn chiếc hoặc cụm thiết bị mới, giúp nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sử dụng nguyên liệu hoặc giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với thiết bị cũ đang sử dụng.
- Hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn: Hỗ trợ tư vấn, đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm điển hình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm thiểu phát thải và bảo vệ môi trường.
- Hỗ trợ di dời cơ sở gây ô nhiễm: Các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường khi di dời vào các khu, cụm công nghiệp được hỗ trợ tư vấn và hỗ trợ lãi suất vốn vay dựa trên đánh giá mức độ ô nhiễm của cơ quan quản lý môi trường.
- Hỗ trợ hạ tầng và dịch vụ phụ trợ khác: Tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ đầu tư phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm gắn với du lịch; xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử; hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo và xây dựng dữ liệu nhằm thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.
Quy định về danh mục ngành nghề và địa bàn ưu tiên
Thông tư thiết lập các tiêu chí phân loại rõ ràng để tối ưu hóa nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
- Hạn chế hỗ trợ đối với một số ngành nghề: Trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, tuyệt đối không hỗ trợ các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung sử dụng công nghệ lò thủ công cải tiến hoặc lò vòng gây ô nhiễm môi trường; chỉ tập trung hỗ trợ công nghệ mới sản xuất vật liệu không nung. Đối với khai thác và chế biến khoáng sản, chỉ hỗ trợ tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Địa bàn ưu tiên: Ưu tiên hỗ trợ theo thứ tự lần lượt cho các huyện vùng cao, hải đảo, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; các xã trong kế hoạch xây dựng nông thôn mới; và các địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Ngành nghề ưu tiên: Ưu tiên các cơ sở sản xuất sản phẩm xuất khẩu; sản xuất sử dụng nguyên liệu tại chỗ (chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu); cơ sở sử dụng nhiều lao động (từ 50 lao động trở lên); công nghiệp hỗ trợ; và các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được cấp chứng nhận.
- Nguyên tắc xét ưu tiên: Khi phân bổ kinh phí hàng năm, cơ quan quản lý sẽ ưu tiên theo địa bàn trước, sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề. Riêng đối với hoạt động sản xuất sạch hơn, việc xét ưu tiên dựa trên hiệu quả thực tế và tính cấp thiết của đề án mà không áp dụng thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề.
Tổ chức dịch vụ khuyến công và Công tác xây dựng kế hoạch
Thông tư quy định cụ thể về năng lực của các tổ chức dịch vụ khuyến công và quy trình quản lý chương trình:
- Tổ chức dịch vụ khuyến công: Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ năng lực về nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất và kinh nghiệm phù hợp đều được tham gia thực hiện các đề án khuyến công.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch: Bộ Công Thương chủ trì xây dựng Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Sở Công Thương chủ trì xây dựng Chương trình khuyến công địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Kế hoạch hàng năm được xây dựng, thẩm định và phê duyệt theo quy trình chặt chẽ từ cấp cơ sở lên đến cơ quan quản lý chuyên ngành.
Quản lý nhà nước, Chế độ báo cáo và Kiểm tra giám sát
Công tác quản lý và giám sát hoạt động khuyến công được phân cấp rõ ràng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cục Công nghiệp địa phương là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến công trên phạm vi cả nước. Sở Công Thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương.
- Chế độ báo cáo và kiểm tra: Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khuyến công trên địa bàn gửi Cục Công nghiệp địa phương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hàng năm, các cơ quan quản lý có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát tiến độ và hiệu quả thực hiện các đề án khuyến công được cấp kinh phí.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 46/2012/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2013. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2005/TT-BCN ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện Nghị định 134/2004/NĐ-CP và Quyết định số 07/2008/QĐ-BCT ngày 07 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình khuyến công quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2012/TT-BCT | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012 |
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công như sau:
Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công (sau đây gọi là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP). Việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động khuyến công thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
1. Đề án khuyến công theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP bao gồm đề án khuyến công quốc gia và đề án khuyến công địa phương.
2. Đề án khuyến công quốc gia là đề án khuyến công do Cục Công nghiệp địa phương quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia để triển khai các hoạt động khuyến công quốc gia theo kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
3. Đề án khuyến công địa phương là đề án khuyến công do Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương để triển khai các hoạt động khuyến công của địa phương theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động tại địa phương.
Điều 3. Quy định chi tiết về đối tượng áp dụng quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm, bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm như quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã. Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác.
d) Các cơ sở công nghiệp nông thôn có trụ sở đăng ký kinh doanh tại các phường thuộc thành phố loại 1 khi trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm thuộc đối tượng được hưởng chính sách khuyến công.
đ) Thời gian xác định các phường thuộc thành phố loại 1 chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm kể từ ngày có hiệu lực của Quyết đinh chuyển đổi do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm xây dựng kế hoạch.
2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn không giới hạn về quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm và địa bàn đầu tư sản xuất.
Điều 4. Quy định chi tiết một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
1. Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm, bao gồm các nội dung hoạt động:
a) Tổ chức các hội thảo, diễn đàn để giới thiệu thị trường, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, tổ chức dịch vụ khuyến công, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
b) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham dự các diễn đàn, hội thảo, hội chợ triển lãm tại nước ngoài để quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Mỗi cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ không quá 2 lần/năm.
c) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn quảng bá thông tin trên internet thông qua các giải pháp tiếp thị trực tuyến, xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến.
d) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn khai thác danh sách khách hàng có nhu cầu chào mua, chào bán, các nhà nhập khẩu của nước ngoài thông qua các chương trình tiếp xúc, đối thoại trực tuyến. Triển khai các chương trình tập huấn và thực hành kỹ năng khai thác thông tin xuất khẩu, thông tin thị trường trên các cổng thông tin điện tử trong và ngoài nước.
a) Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới:
- Đối với đề án khuyến công quốc gia là công nghệ, sản phẩm trên địa bàn cấp huyện chưa có cơ sở nào áp dụng hoặc sản xuất. Đối với đề án khuyến công địa phương tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương do Ủy ban nhân dân câp tỉnh quy định;
- Công nghệ mới được lựa chọn xây dựng mô hình trình diễn phải vượt trội hơn về năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả so với công nghệ hiện các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn đang áp dụng và là công nghệ cần khuyến khích hỗ trợ đầu tư do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định.
b) Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả khi lựa chọn hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến tuyên truyền, nhân rộng cho các tổ chức, cá nhân khác học tập phải vượt trội, tiêu biểu về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định.
3. Đối với hoạt động hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật được lựa chọn hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng là những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; công nghệ để tạo ra sản phẩm mới hoặc nâng cao được năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm; tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên; thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
b) Hoạt động hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cho các cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện đúng quy trình, thủ tục và các quy định khác theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
a) Máy móc hỗ trợ ứng dụng là máy móc thiết bị đơn chiếc hoặc cụm thiết bị hoặc nhóm thiết bị cùng loại ứng dụng vào các khâu sản xuất, xử lý ô nhiễm môi trường của cơ sở công nghiệp nông thôn.
b) Máy móc thiết bị tiên tiến được hỗ trợ ứng dụng phải là máy móc thiết bị mới; nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu hoặc giảm thiểu ô nhiễm môi trường hoặc tạo ra sản phẩm mới so với máy móc thiết bị cơ sở sản xuất đang sử dụng.
5. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn:
a) Các nội dung hoạt động hỗ trợ gồm: Hỗ trợ tư vấn, đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp được chọn thí điểm; Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp điển hình xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp được lựa chọn hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn phải nâng cao được hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người.
6. Các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp được lựa chọn hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiêm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
7. Hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn được thực hiện định kỳ theo quy mô cấp huyện, tỉnh, khu vực hoặc toàn quốc. Tùy điều kiện thực tế các cơ quan quản lý chương trình xem xét để lồng ghép kết hợp tổ chức hội chợ triển lãm với bình chọn và tôn vinh các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp.
8. Hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng thủ công mỹ nghệ được thực hiện đối với tổ chức hội chợ triển lãm chuyên đề về các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và các ngành nghề, dịch vụ có liên quan.
9. Hoạt động hỗ trợ đầu tư các phòng trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm và xúc tiến thương mại, bao gồm:
a) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư các phòng trưng bày, giới thiệu quảng bá sản phẩm gắn với du lịch và các khu thương mại.
b) Hỗ trợ các Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh, Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng đầu tư các phòng trưng bày giới thiệu, xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghiệp nông thôn của tỉnh, thành phố và vùng.
c) Hỗ trợ xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử dành cho các cơ sở công nghiệp nông thôn nhằm khuyến khích việc quảng bá thương hiệu, các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp nông thôn lên môi trường Internet.
10. Hỗ trợ thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp bao gồm các hoạt động: hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu nhằm thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp tại các địa phương.
Điều 5. Quy định chi tiết một số danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
1. Đối với sản xuất vật liệu xây dựng, không hỗ trợ các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung sử dụng công nghệ nung bằng lò thủ công cải tiến, lò vòng gây ô nhiễm môi trường; tập trung hỗ trợ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới (vật liệu không nung), không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo.
Điều 6. Quy định chi tiết địa bàn, ngành nghề và nguyên tắc ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
1. Địa bàn ưu tiên
a) Huyện vùng cao, hải đảo, biên giới đất liền, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.
c) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm hay từng giai đoạn.
2. Ngành nghề ưu tiên
a) Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.
b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn cấp tỉnh nơi đầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu.
c) Cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng nhiều lao động là cơ sở sản xuất có sử dụng từ 50 lao động trở lên.
đ) Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm quy định tại Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Nguyên tắc xét ưu tiên
a) Ưu tiên trong phân bổ kế hoạch kinh phí
- Về địa bàn: Khi xét giao kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến công hàng năm, cơ quan quản lý chương trình xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ Điểm a đến Điểm d của Khoản 1, Điều này;
- Về ngành nghề: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công ưu tiên lần lượt theo thứ tự đối với các chương trình, đề án quy định tại Điểm b, sau đó đến Điểm a, Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP (không bao gồm áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp);
- Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, cơ quan quản lý chương trình sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề.
b) Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn không quy định thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề như quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này. Thứ tự ưu tiên xét trên hiệu quả và sự cấp thiết của đề án do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định.
c) Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
Điều 7. Quy định chi tiết về tổ chức dịch vụ khuyến công quy định tại Điều 9 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
1. Các tổ chức dịch vụ khuyến công khác theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế thành lập theo quy định của pháp luật; có đủ năng lực và có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công tham gia thực hiện.
2. Năng lực của tổ chức dịch vụ khuyến công khi tham gia hoạt động khuyến công tùy theo tính chất, đặc điểm từng dạng đề án, nhiệm vụ tham gia được cơ quan quản lý chương trình lựa chọn khi đánh giá năng lực theo một số tiêu chí như: năng lực về nguồn nhân lực, khả năng về tài chính, cơ sở vật chất và kinh nghiệm triển khai thực hiện.
Điều 8. Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công
1. Xây dựng Chương trình khuyến công giai đoạn
a) Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương xây dựng Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm
a) Kế hoạch khuyến công quốc gia:
- Hàng năm, căn cứ Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn đã được phê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ quan có liên quan, Cục Công nghiệp địa phương chủ trì hướng dẫn các Sở Công thương, ban, ngành liên quan và các tổ chức dịch vụ khuyến công xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia;
- Sở Công Thương chủ trì xây dựng kế hoạch và thẩm định cấp cơ sở các đề án khuyến công thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia triển khai tại địa phương gửi Cục Công nghiệp địa phương tổng hợp;
- Trên cơ sở nguồn kinh phí thực có, Cục Công nghiệp địa phương thẩm định các nhiệm vụ, đề án khuyến công của các đơn vị để tổng hợp kế hoạch khuyến công quốc gia hàng năm, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
b) Kế hoạch khuyến công địa phương:
- Hàng năm, căn cứ Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đã được phê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ quan có liên quan, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ trì hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương;
- Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai kế hoạch khuyến công địa phương sau khi được phê duyệt.
3. Quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công
a) Quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công quốc gia thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương.
Điều 9. Chế độ báo cáo và kiểm tra, giám sát các đề án, chương trình khuyến công
1. Sở Công Thương có trách nhiệm:
b) Tổng hợp các báo cáo đột xuất về hoạt động khuyến công trên địa bàn cấp tỉnh theo yêu cầu của Cục Công nghiệp địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền.
c) Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về chế độ báo cáo, hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu theo dõi, giám sát chương trình, đề án khuyến công và phân công cho các cơ quan, đơn vị tại địa phương thực hiện.
2. Cục Công nghiệp địa phương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động khuyến công trên phạm vi cả nước gửi Bộ Công Thương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
3. Hàng năm, Cục Công nghiệp địa phương phối hợp với Sở Công thương, các Bộ, ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện các đề án khuyến công quốc gia; Sở Công thương phối hợp với các Sở, ban ngành và đơn vị liên quan ở địa phương hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện các đề án khuyến công địa phương.
Điều 10. Quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công
1. Cục Công nghiệp địa phương là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công quy định tại Điều 15 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
2. Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại địa phương theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2013 và thay thế Thông tư số 03/2005/TT-BCN ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Bộ Công nghiệp về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và Quyết định số 07/2008/QĐ-BCT ngày 07 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Quyết định Ban hành Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình khuyến công Quốc gia đến năm 2012 và Hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá đề án, chương trình khuyến công.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 03/2005/TT-BCN hướng dẫn thưc hiện Nghị định 134/2004/NĐ-CP về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Quyết định 07/2008/QĐ-BCT về Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình khuyến công Quốc gia đến năm 2012 và Hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá Đề án, chương trình khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Quyết định 3932/QĐ-BCT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1Thông tư 03/2005/TT-BCN hướng dẫn thưc hiện Nghị định 134/2004/NĐ-CP về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Quyết định 07/2008/QĐ-BCT về Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình khuyến công Quốc gia đến năm 2012 và Hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá Đề án, chương trình khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Quyết định 3932/QĐ-BCT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 4Thông tư 20/2017/TT-BCT sửa đổi Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BCT năm 2017 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Luật Hợp tác xã 2003
- 5Nghị định 151/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác
- 6Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 8Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 9Quyết định 1483/QĐ-TTg năm 2011 về Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 04/2012/TT-BTNMT quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, nghiêm trọng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 12Thông tư 20/2012/TT-BCT về Quy định chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 13Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 14Luật hợp tác xã 2012
Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 46/2012/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/12/2012
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Nam Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 33 đến số 34
- Ngày hiệu lực: 10/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
