Thông tư 331/2016/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân.
Văn bản này áp dụng đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi thực hiện các thủ tục liên quan đến cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân, cùng các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân.
- Quy định về người nộp lệ phí căn cước công dânThông tư thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 256/2016/TT-BTC về đối tượng phải nộp lệ phí. Theo đó, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi hoặc cấp lại thẻ căn cước công dân có nghĩa vụ phải nộp lệ phí thẻ căn cước công dân theo đúng các quy định được nêu tại Thông tư này.
- Điều chỉnh mức thu lệ phí chuyển đổi từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dânThông tư sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 về mức thu lệ phí đối với trường hợp chuyển đổi hình thức giấy tờ tùy thân. Cụ thể, công dân khi thực hiện chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số hoặc Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ căn cước công dân sẽ áp dụng mức thu lệ phí là 30.000 đồng/thẻ căn cước công dân.
- Các trường hợp được miễn lệ phí cấp căn cước công dânThông tư quy định chi tiết các đối tượng và trường hợp được miễn lệ phí tại khoản 1 Điều 5 sửa đổi, bao gồm:
- Công dân thực hiện đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.
- Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh.
- Công dân có hộ khẩu thường trú tại các xã biên giới hoặc các huyện đảo.
- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Công dân thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ và không có nơi nương tựa khi thực hiện đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.
Bên cạnh các trường hợp miễn lệ phí, khoản 2 Điều 5 sửa đổi cũng làm rõ các trường hợp không phải nộp lệ phí bao gồm:
- Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân.
- Công dân thực hiện đổi thẻ căn cước công dân theo độ tuổi quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân.
- Công dân thực hiện đổi thẻ căn cước công dân khi phát hiện có sai sót về mặt thông tin in trên thẻ do lỗi từ phía cơ quan quản lý căn cước công dân.
Thông tư 331/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 2 năm 2017. Các quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 Luật căn cước công dân kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 331/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016 |
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1.
“Điều 2. Người nộp lệ phí
Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân phải nộp lệ phí thẻ căn cước công dân theo quy định tại Thông tư này”.
2.
“Điều 4. Mức thu lệ phí
1. Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ căn cước công dân”.
3.
“Điều 5. Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí
1. Các trường hợp miễn lệ phí
a) Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;
b) Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
c) Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
2. Các trường hợp không phải nộp lệ phí
a) Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân;
b) Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân;
c) Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 2 năm 2017 và được áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 Luật căn cước công dân từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân
- 2Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
- 3Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Công văn 10770/VPCP-KSTT năm 2017 về báo chí phản ánh việc cấp Căn cước công dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 33/2018/TT-BCA sửa đổi Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 70/QĐ-BTC năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019
- 8Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 256/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 70/QĐ-BTC năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019
- 5Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 2Luật Căn cước công dân 2014
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
- 7Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Công văn 10770/VPCP-KSTT năm 2017 về báo chí phản ánh việc cấp Căn cước công dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 33/2018/TT-BCA sửa đổi Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Thông tư 331/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 331/2016/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 99 đến số 100
- Ngày hiệu lực: 10/02/2017
- Ngày hết hiệu lực: 16/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
